Địa chi
Ngọ (tuổi Ngựa)
Là gì
Ngọ là chi thứ bảy trong mười hai địa chi, ứng với con Ngựa, thuộc hành Hỏa, tính dương. Giờ Ngọ là từ 11 giờ đến 13 giờ, tháng Ngọ là tháng Năm âm lịch, hướng Ngọ là chính Nam. Người tuổi Ngọ sinh các năm âm lịch 1966, 1978, 1990, 2002, 2014, 2026.
Tra nhanh
- Con giáp
- Ngựa
- Hành
- Hỏa
- Âm dương
- chi dương
- Giờ Ngọ
- từ 11 giờ đến 13 giờ
- Tháng âm lịch
- tháng Năm
- Hướng
- chính Nam
- Năm sinh
- 1954, 1966, 1978, 1990, 2002, 2014, 2026, 2038
- Tam hợp
- Dần, Ngọ, Tuất hợp thành Hỏa cục
- Lục hợp
- Mùi (hóa Hỏa)
- Lục xung
- Tý
Hình tượng và tên gọi
Chữ Ngọ (午) được người xưa giải nghĩa là giao nhau, ngược nhau. Tháng Năm, khí dương lên tới mức cao nhất, và cũng từ đây khí âm bắt đầu nhen lên. Hai khí gặp nhau ở Ngọ.
Con Ngựa gắn với Ngọ. Dân gian thường ghép hình ảnh ngựa phi với cái nóng và sự sôi động của giữa trưa, giữa hè.
Vì sao lại như vậy
Ngọ đứng ở chính Nam, đối diện Tý ở chính Bắc. Giờ Ngọ từ 11 giờ đến 13 giờ, ôm lấy giữa trưa, khi mặt trời lên cao nhất. Chữ chính ngọ trong tiếng Việt, nghĩa là đúng giữa trưa, cũng từ đây mà ra.
Tháng Ngọ là tháng Năm âm lịch, giữa mùa hạ, tháng có ngày Hạ chí, ngày dài nhất năm. Mùa hạ và phương Nam thuộc hành Hỏa, nên Ngọ mang hành Hỏa.
Can tàng (can ẩn trong chi) của Ngọ gồm Đinh và Kỷ. Đinh (Hỏa) là bản khí, tức can chính, còn Kỷ (Thổ) đi kèm.
Tính cách theo quan niệm dân gian
Theo quan niệm dân gian, người tuổi Ngọ hoạt bát, thích tự do và thích đi đây đi đó. Họ làm việc nhanh, ưa chỗ đông vui.
Mặt cần để ý là dễ chán việc lặp đi lặp lại. Ví dụ: người tuổi Ngọ có thể hăng hái mở đầu nhiều việc cùng lúc, rồi cần người khác giúp theo tới cùng.
Đây là nét dân gian gán cho con Ngựa. Tính cách thật còn tùy cả lá số và cách mỗi người lớn lên.
Hợp và khắc
Theo tam hợp, Dần, Ngọ, Tuất hợp thành Hỏa cục. Hỏa sinh ở Dần, mạnh nhất ở Ngọ, vào kho ở Tuất. Ngọ là chặng lửa mạnh nhất.
Ngọ và Mùi là cặp lục hợp, hóa Hỏa. Người xưa giải thích: tháng Năm, chuôi sao Bắc Đẩu chỉ về Ngọ, còn mặt trời nằm ở Mùi.
Tam hội: Tỵ, Ngọ, Mùi hội thành phương Hỏa, ba tháng mùa hạ ở phía Nam.
Ngọ xung Tý. Đây là cặp lục xung rõ nhất: Nam đối Bắc, Hỏa đối Thủy, giữa trưa đối nửa đêm.
Ngọ hại Sửu, vì Sửu xung Mùi, mà Mùi là bạn hợp của Ngọ. Ngọ phá Mão.
Ngọ không nằm trong ba bộ tam hình, nhưng có tự hình: hai chi Ngọ gặp nhau thì tính là hình.
Dùng trong đời sống
Chọn tuổi: dân gian xem tuổi Dần, Tuất (tam hợp) và tuổi Mùi (lục hợp) là thuận với tuổi Ngọ, tuổi Tý là tuổi xung. Chỉ nên xem đây là một ý tham khảo khi làm ăn, cưới hỏi.
Năm 2026 Bính Ngọ là năm tuổi của người tuổi Ngọ. Năm xung tuổi là năm Tý, như năm 2020 Canh Tý và năm 2032 Nhâm Tý.
Giờ Ngọ từ 11 giờ đến 13 giờ, hướng Ngọ là chính Nam.
Chi năm sinh chỉ là một trong tám chữ của lá số. Muốn biết thật bạn thiếu hay thừa hành gì, cần xem cả lá số tám chữ (Bát Tự) gồm năm, tháng, ngày, giờ sinh.
Điều ít người để ý
Trong nhóm tứ hành xung Tý, Mão, Ngọ, Dậu, Ngọ chỉ xung với Tý và phá với Mão. Ngọ và Dậu thì không có quan hệ hợp, xung, hình, hại hay phá nào. Nếu thấy nơi nào xếp tuổi Ngọ và tuổi Dậu vào hàng khắc nhau, đó là do gộp cả nhóm tứ hành xung.
Ngọ là chi dương, nhưng bản khí bên trong là Đinh, một can âm. Người xưa gọi trường hợp này là thể dương dụng âm.
Cặp Ngọ Mùi có nơi ghi là hóa Thổ thay vì hóa Hỏa. Ghi theo cách nào thì Ngọ và Mùi vẫn là cặp lục hợp.
Tuổi tính theo năm âm lịch. Trẻ sinh tháng 1 hoặc tháng 2 năm 2026 mà trước Tết Bính Ngọ thì vẫn là tuổi Ất Tỵ.
Phân biệt, đừng nhầm
Tuổi Ngọ hành Hỏa, nhưng mệnh theo năm sinh tính bằng nạp âm của cả cặp can chi:
Canh Ngọ (năm 1930, 1990): mệnh Lộ Bàng Thổ, nghĩa là đất ven đường.
Nhâm Ngọ (năm 1942, 2002): mệnh Dương Liễu Mộc, nghĩa là cây dương liễu.
Giáp Ngọ (năm 1954, 2014): mệnh Sa Trung Kim, nghĩa là vàng trong cát.
Bính Ngọ (năm 1966, 2026): mệnh Thiên Hà Thủy, nghĩa là nước trên trời, tức mưa.
Mậu Ngọ (năm 1978, 2038): mệnh Thiên Thượng Hỏa, nghĩa là lửa trên trời, tức mặt trời.
Trẻ sinh năm 2026 tuổi Ngọ nhưng mệnh Thủy, người sinh năm 1990 tuổi Ngọ nhưng mệnh Thổ. Muốn xem màu hay tuổi hợp theo mệnh, cần biết năm sinh cụ thể.
Câu hỏi thường gặp
Tuổi Ngọ hợp tuổi nào?
Tuổi Ngọ hợp tuổi Dần và tuổi Tuất (tam hợp Hỏa cục), và hợp tuổi Mùi (lục hợp). Đây là cách chọn tuổi theo dân gian, chỉ nên xem để tham khảo.
Giờ Ngọ là mấy giờ?
Giờ Ngọ là từ 11 giờ đến 13 giờ, ôm lấy giữa trưa.
Tuổi Ngọ sinh năm nào?
Các năm Ngọ gần đây là 1954, 1966, 1978, 1990, 2002, 2014 và 2026, năm Ngọ kế tiếp là 2038. Tuổi tính theo năm âm lịch, nên người sinh tháng 1, tháng 2 dương lịch mà trước Tết thì thuộc năm âm lịch trước.
Tuổi Ngọ xung tuổi nào?
Tuổi Ngọ xung tuổi Tý. Ngoài ra Ngọ hại Sửu, phá Mão, và tự hình khi gặp một Ngọ khác.
Tuổi Ngọ mệnh gì?
Tùy năm sinh: Mậu Ngọ 1978 là Thiên Thượng Hỏa, Canh Ngọ 1990 là Lộ Bàng Thổ, Nhâm Ngọ 2002 là Dương Liễu Mộc, Giáp Ngọ 2014 là Sa Trung Kim, Bính Ngọ 2026 là Thiên Hà Thủy. Tuổi Ngọ có năm mệnh khác nhau vì mệnh tính theo cả can lẫn chi.
Sinh năm 2026 là tuổi gì, mệnh gì?
Năm 2026 là năm Bính Ngọ, tuổi Ngựa, mệnh Thiên Hà Thủy (nước mưa). Trẻ sinh trước Tết năm 2026 thì thuộc năm Ất Tỵ.
Biên soạn: Ban biên soạn 1Vong
Ứng vào việc của bạn
Ngũ hành trong lá số của bạn
Mệnh năm sinh chỉ lấy từ năm sinh, tức hai trong tám chữ. Lập lá số tám chữ để thấy hành nào đang vượng, hành nào đang thiếu trong đời bạn.
- Tám chữ can chi của năm, tháng, ngày, giờ sinh
- Hành nào vượng, hành nào thiếu trong lá số
- Can chi của bạn hợp, xung với những tuổi nào
- Lập lá số miễn phí, đọc luận giải chuyên sâu khi cần
