Bỏ qua trình đơn

Nạp âm hành Hỏa

Thiên Thượng Hỏa

Là gì

Thiên Thượng Hỏa là mệnh của người sinh năm 1978, 1979 (và 2038, 2039), tức hai năm Mậu Ngọ, Kỷ Mùi tính theo âm lịch. Đây là một nạp âm thuộc hành Hỏa, tên gọi có nghĩa là lửa trên trời, tức ánh mặt trời.

Tra nhanh

Hành
Hỏa
Nghĩa tên
Lửa trên trời, tức mặt trời
Can chi
Mậu Ngọ, Kỷ Mùi
Năm sinh
Mậu Ngọ 1978, 2038; Kỷ Mùi 1979, 2039
Con giáp
Ngựa (Mậu Ngọ), Dê (Kỷ Mùi)
Cùng hành
Lư Trung Hỏa, Sơn Đầu Hỏa, Tích Lịch Hỏa, Sơn Hạ Hỏa, Phú Đăng Hỏa
Hành sinh
Mộc sinh Hỏa; Hỏa sinh Thổ
Hành khắc
Thủy khắc Hỏa; Hỏa khắc Kim
Màu hợp
đỏ, hồng, tím, cam (màu của chính hành Hỏa); xanh lá (màu hành Mộc, hành sinh ra Hỏa)
Màu kỵ
đen, xanh dương (màu hành Thủy, hành khắc Hỏa)

Hình tượng và tên gọi

Thiên là trời. Thượng là trên. Hỏa là lửa. Thiên Thượng Hỏa là lửa ở trên trời, người xưa hiểu là mặt trời.

Mặt trời là thứ lửa không ai nhóm, không ai giữ. Nó sáng đều mỗi ngày, soi cho muôn vật, sưởi ấm và nuôi cây lớn. Trong sáu nạp âm Hỏa, đây là ngọn lửa lớn nhất và ở cao nhất.

Vì sao lại như vậy

Sáu mươi năm can chi được chia thành ba mươi cặp, mỗi cặp là hai năm liền nhau dùng chung một nạp âm. Mậu Ngọ (can dương) và Kỷ Mùi (can âm) là một cặp như thế.

Người xưa giải thích tên gọi qua hai chi. Ngọ là giữa mùa hạ, hướng chính Nam, là chỗ lửa mạnh nhất trong năm. Mùi là cuối mùa hạ. Trong Mùi có can Ất (Mộc) ẩn bên trong, mà Mộc sinh Hỏa, nên lửa lại được nuôi thêm.

Tính của lửa là bốc lên. Lửa đã mạnh lại được nuôi thì bốc lên tới trời. Vì thế cặp năm này mang tên Thiên Thượng Hỏa, lửa trên trời.

Tính cách theo quan niệm dân gian

Theo quan niệm dân gian, người mệnh Thiên Thượng Hỏa mang nét của mặt trời. Họ cởi mở và sống rõ ràng. Mặt trời soi cho mọi người nên họ hay quan tâm tới cả tập thể, ít khi chỉ lo phần mình.

Ví dụ đời thường: đây là người mà có mặt thì buổi tụ tập vui hẳn lên. Ở chỗ làm, họ là người nói thẳng kế hoạch cho cả nhóm cùng biết, không thích giấu giếm. Họ hợp vai trò cần đứng trước nhiều người.

Mặt cần để ý: nắng giữa trưa có lúc gắt. Người xưa cho rằng người mệnh này đôi khi nóng tính, khó chịu khi bị che khuất, và dễ ôm việc của người khác về mình. Đó là quan niệm dân gian, tính thật của mỗi người còn do cả lá số và cách sống.

Hợp và khắc

Hợp nhất là mệnh Mộc, vì Mộc sinh Hỏa theo vòng tương sinh: gỗ là củi cho lửa. Cùng mệnh Hỏa thì hòa.

Với mệnh Thổ, Hỏa sinh Thổ: lửa đốt thành tro, tro thành đất. Quan hệ thuận, nhưng bạn là bên cho đi.

Khắc bạn là mệnh Thủy, vì nước dập lửa. Bạn khắc mệnh Kim, vì lửa nung chảy kim loại.

Có một ngoại lệ cổ khá phổ biến. Người xưa cho rằng Thiên Thượng Hỏa gặp hành Thủy thì không sợ, vì mặt trời ở trên cao, nước dưới đất không dập được. Một số người xem tuổi vì thế không coi mệnh Thủy là kỵ với Thiên Thượng Hỏa như với các nạp âm Hỏa khác.

Dùng trong đời sống

Màu sắc: người mệnh Thiên Thượng Hỏa hay chọn đỏ, hồng, tím, cam (màu hành Hỏa), cùng xanh lá (màu hành Mộc, hành sinh ra Hỏa). Màu nên dùng ít là đen, xanh dương, vì đó là màu hành Thủy, hành khắc Hỏa. Chọn theo sở thích là chính, màu hợp chỉ để tham khảo.

Hướng: hướng Nam thuộc hành Hỏa, hướng Đông thuộc hành Mộc. Khi được chọn, nhiều người mệnh Hỏa thích kê bàn làm việc hay đầu giường theo hai hướng này cho yên tâm.

Chọn tuổi làm ăn, cưới hỏi: người xem tuổi còn xét con giáp. Tuổi Ngọ hợp Mùi theo lục hợp (cặp sáu hợp), hợp Dần, Tuất theo tam hợp (bộ ba hợp), và xung Tý. Tuổi Mùi hợp Ngọ, hợp Hợi, Mão theo tam hợp, và xung Sửu.

Một điều thật thà: mệnh năm sinh chỉ là một lớp, lấy từ hai trong tám chữ của lá số. Muốn biết mình thật sự thiếu hay thừa hành gì, bạn cần xem cả lá số tám chữ (Bát Tự), gồm can chi của năm, tháng, ngày và giờ sinh.

Điều ít người để ý

Năm sinh tính theo năm âm lịch. Người sinh tháng 1, tháng 2 dương lịch năm 1978 mà trước Tết Mậu Ngọ thì vẫn thuộc năm Đinh Tỵ, mệnh Sa Trung Thổ. Người sinh đầu năm 1980 trước Tết Canh Thân vẫn thuộc năm Kỷ Mùi, mệnh Thiên Thượng Hỏa.

Ngọ và Mùi là một cặp lục hợp, và cặp hợp này hóa Hỏa, đúng hành của nạp âm. Hai người sinh 1978 và 1979 vừa cùng mệnh vừa hợp con giáp.

Hai can Mậu, Kỷ thuộc Thổ, tức hành mà Hỏa sinh ra. Năm sinh của người mệnh này vì thế có cả lửa lẫn đất: Ngọ là Hỏa, còn Mậu, Kỷ và Mùi là Thổ.

Phân biệt, đừng nhầm

Thiên Thượng Hỏa với Thiên Hà Thủy: hai tên đều bắt đầu bằng chữ Thiên và đều rơi vào tuổi Ngựa, Dê, nên rất hay bị lẫn. Thiên Thượng Hỏa là lửa trên trời, của Mậu Ngọ, Kỷ Mùi (1978, 1979). Thiên Hà Thủy là nước trên trời, của Bính Ngọ, Đinh Mùi (1966, 1967, 2026, 2027). Xét riêng mệnh nạp âm thì Thủy khắc Hỏa, dù cùng con giáp.

Thiên Thượng Hỏa với Tích Lịch Hỏa: cả hai đều là lửa trên trời. Tích Lịch Hỏa là tia sét, lóe lên rồi tắt (1948, 1949, 2008, 2009). Thiên Thượng Hỏa là mặt trời, sáng đều và bền.

Câu hỏi thường gặp

Thiên Thượng Hỏa sinh năm nào?

Thiên Thượng Hỏa gồm năm Mậu Ngọ (1978, 2038) và Kỷ Mùi (1979, 2039), tính theo năm âm lịch. Người sinh tháng 1, 2 dương lịch trước Tết thì tính theo năm âm trước đó.

Thiên Thượng Hỏa hợp màu gì?

Hợp đỏ, hồng, tím, cam (màu hành Hỏa) và xanh lá (màu hành Mộc, hành sinh ra Hỏa). Nên dùng ít đen, xanh dương vì thuộc hành Thủy, hành khắc Hỏa.

Thiên Thượng Hỏa hợp mệnh gì?

Hợp mệnh Mộc vì Mộc sinh Hỏa, và hòa với mệnh Hỏa. Mệnh Thổ cũng thuận vì Hỏa sinh Thổ, nhưng người mệnh Hỏa là bên cho đi.

Thiên Thượng Hỏa khắc mệnh gì?

Theo ngũ hành, Thiên Thượng Hỏa khắc mệnh Kim và bị mệnh Thủy khắc. Riêng với Thủy, người xưa cho rằng Thiên Thượng Hỏa ít sợ, vì nước dưới đất không dập được mặt trời.

Sinh năm 1978 mệnh gì?

Sinh năm 1978 là tuổi Mậu Ngọ, mệnh Thiên Thượng Hỏa, hành Hỏa. Nếu sinh tháng 1, 2 dương lịch trước Tết thì thuộc năm Đinh Tỵ, mệnh Sa Trung Thổ.

Sinh năm 1979 mệnh gì?

Sinh năm 1979 là tuổi Kỷ Mùi, mệnh Thiên Thượng Hỏa, hành Hỏa. Người sinh đầu năm 1980 trước Tết cũng vẫn là Kỷ Mùi, mệnh Thiên Thượng Hỏa.

Biên soạn: Ban biên soạn 1Vong

Ứng vào việc của bạn

Ngũ hành trong lá số của bạn

Mệnh năm sinh chỉ lấy từ năm sinh, tức hai trong tám chữ. Lập lá số tám chữ để thấy hành nào đang vượng, hành nào đang thiếu trong đời bạn.

  • Tám chữ can chi của năm, tháng, ngày, giờ sinh
  • Hành nào vượng, hành nào thiếu trong lá số
  • Can chi của bạn hợp, xung với những tuổi nào
  • Lập lá số miễn phí, đọc luận giải chuyên sâu khi cần