Bỏ qua trình đơn

Địa chi

Mão (tuổi Mèo)

Là gì

Mão là chi thứ tư trong mười hai địa chi, ứng với con Mèo, thuộc hành Mộc, tính âm. Giờ Mão là từ 5 giờ đến 7 giờ, tháng Mão là tháng Hai âm lịch, hướng Mão là chính Đông. Người tuổi Mão sinh các năm âm lịch 1963, 1975, 1987, 1999, 2011, 2023.

Tra nhanh

Con giáp
Mèo
Hành
Mộc
Âm dương
chi âm
Giờ Mão
từ 5 giờ đến 7 giờ
Tháng âm lịch
tháng Hai
Hướng
chính Đông
Năm sinh
1951, 1963, 1975, 1987, 1999, 2011, 2023, 2035
Tam hợp
Hợi, Mão, Mùi hợp thành Mộc cục
Lục hợp
Tuất (hóa Hỏa)
Lục xung
Dậu

Hình tượng và tên gọi

Chữ Mão (卯) được người xưa giải nghĩa là trồi lên. Tháng Hai, cây cỏ đội đất mà lên. Nét chữ cổ còn được ví như hai cánh cửa mở ra, cửa của mùa xuân.

Ở Việt Nam, Mão là con Mèo. Nhiều nước khác, như Trung Quốc, vẽ Mão là con Thỏ. Vì sao người Việt chọn con mèo đến nay vẫn chỉ là giả thuyết, phổ biến nhất là do tiếng Mão đọc gần với tiếng mèo.

Vì sao lại như vậy

Tháng Mão là tháng Hai âm lịch, giữa mùa xuân, tháng có ngày Xuân phân, ngày và đêm dài bằng nhau. Mùa xuân thuộc hành Mộc, nên Mão là Mộc.

Mão đứng ở chính Đông, hướng mặt trời mọc. Trong ngày, giờ Mão từ 5 giờ đến 7 giờ sáng, đúng lúc mặt trời lên.

Can tàng (can ẩn trong chi) của Mão chỉ có Ất (Mộc). Chi chỉ chứa một can gọi là khí thuần. Mão là chi Mộc thuần nhất, giống như cây cỏ xanh tốt nhất giữa xuân.

Tính cách theo quan niệm dân gian

Theo quan niệm dân gian, người tuổi Mão mềm mỏng và khéo léo trong giao tiếp. Họ chuộng sự yên ổn, không thích va chạm.

Mặt cần để ý là dễ né chuyện khó nói, để việc kéo dài. Ví dụ: khi hai người bạn giận nhau, người tuổi Mão thường là người đứng giữa hòa giải.

Đây là cách nhìn dân gian theo con giáp. Người cùng tuổi Mão vẫn khác nhau rất nhiều, tùy tháng, ngày, giờ sinh.

Hợp và khắc

Theo tam hợp, Hợi, Mão, Mùi hợp thành Mộc cục. Mộc sinh ở Hợi, mạnh nhất ở Mão, vào kho ở Mùi. Mão là chặng Mộc mạnh nhất.

Mão và Tuất là cặp lục hợp, hóa Hỏa. Người xưa giải thích: tháng Hai, chuôi sao Bắc Đẩu chỉ về Mão, còn mặt trời nằm ở Tuất.

Tam hội: Dần, Mão, Thìn hội thành phương Mộc, ba tháng xuân ở phía Đông.

Mão xung Dậu. Hai chi đứng đối diện: Đông đối Tây, Mộc đối Kim, bình minh (giờ Mão) đối hoàng hôn (giờ Dậu). Đây là một cặp lục xung.

Mão hại Thìn, vì Thìn xung Tuất, mà Tuất là bạn hợp của Mão. Mão phá Ngọ.

Tý và Mão là vô lễ chi hình (hình vì vô lễ): Thủy của Tý vốn nuôi Mộc của Mão như mẹ nuôi con, vậy mà hai bên lại hình nhau. Mão không tự hình.

Dùng trong đời sống

Chọn tuổi: dân gian xem tuổi Hợi, Mùi (tam hợp) và tuổi Tuất (lục hợp) là thuận với tuổi Mão, còn tuổi Dậu là tuổi xung. Đây chỉ là một ý để tham khảo khi làm ăn, cưới hỏi.

Năm xung tuổi: năm Dậu, gần nhất là năm 2029 Kỷ Dậu. Nhiều gia đình cân nhắc kỹ hơn trước việc lớn trong năm xung. Đó là nếp văn hóa, không phải điều báo trước.

Giờ Mão từ 5 giờ đến 7 giờ sáng, hướng Mão là chính Đông.

Tuổi con giáp chỉ là chữ thứ hai của trụ năm, một trong tám chữ của lá số. Muốn biết bạn thiếu hay thừa hành gì, cần xem cả lá số tám chữ (Bát Tự) với đủ năm, tháng, ngày, giờ sinh.

Điều ít người để ý

Trong nhóm tứ hành xung Tý, Mão, Ngọ, Dậu, Mão chỉ xung với Dậu. Với Tý là tương hình, với Ngọ là lục phá.

Mão và Thìn cùng nằm trong tam hội phương Mộc, vậy mà lại là lục hại. Cùng một nhóm vẫn có cặp không êm.

Mão và Tuất là lục hợp nhưng lại hóa Hỏa, một hành khác hẳn Mộc của Mão và Thổ của Tuất. Hành hóa ra của một cặp hợp không nhất thiết trùng hành của hai chi.

Tuổi tính theo năm âm lịch. Người sinh tháng 1 hoặc tháng 2 năm 1988 dương lịch mà trước Tết thì vẫn là tuổi Đinh Mão, mệnh Lư Trung Hỏa.

Phân biệt, đừng nhầm

Tuổi Mèo và tuổi Thỏ là một: cùng là chi Mão, cùng năm sinh, chỉ khác con vật được vẽ.

Tuổi Mão hành Mộc, nhưng mệnh theo năm sinh tính bằng nạp âm của cả cặp can chi:

Đinh Mão (năm 1927, 1987): mệnh Lư Trung Hỏa, nghĩa là lửa trong lò.

Kỷ Mão (năm 1939, 1999): mệnh Thành Đầu Thổ, nghĩa là đất đầu thành.

Tân Mão (năm 1951, 2011): mệnh Tùng Bách Mộc, nghĩa là cây tùng bách.

Quý Mão (năm 1963, 2023): mệnh Kim Bạch Kim, nghĩa là vàng pha bạc.

Ất Mão (năm 1975, 2035): mệnh Đại Khê Thủy, nghĩa là nước khe lớn.

Người sinh năm 1987 tuổi Mão nhưng mệnh Hỏa, sinh năm 2023 tuổi Mão nhưng mệnh Kim.

Câu hỏi thường gặp

Tuổi Mão hợp tuổi nào?

Tuổi Mão hợp tuổi Hợi và tuổi Mùi (tam hợp Mộc cục), và hợp tuổi Tuất (lục hợp). Đây là cách chọn tuổi theo dân gian, chỉ nên xem để tham khảo.

Giờ Mão là mấy giờ?

Giờ Mão là từ 5 giờ đến 7 giờ sáng, lúc mặt trời mọc.

Tuổi Mão sinh năm nào?

Các năm Mão gần đây là 1951, 1963, 1975, 1987, 1999, 2011 và 2023, năm Mão kế tiếp là 2035. Tuổi tính theo năm âm lịch, nên người sinh tháng 1, tháng 2 dương lịch mà trước Tết thì thuộc năm âm lịch trước.

Tuổi Mão xung tuổi nào?

Tuổi Mão xung tuổi Dậu. Ngoài ra Mão hại Thìn, phá Ngọ và hình với Tý.

Tuổi Mão mệnh gì?

Tùy năm sinh: Ất Mão 1975 là Đại Khê Thủy, Đinh Mão 1987 là Lư Trung Hỏa, Kỷ Mão 1999 là Thành Đầu Thổ, Tân Mão 2011 là Tùng Bách Mộc, Quý Mão 2023 là Kim Bạch Kim. Tuổi Mão có năm mệnh khác nhau vì mệnh tính theo cả can lẫn chi.

Tuổi Mão là con mèo hay con thỏ?

Ở Việt Nam, tuổi Mão là con Mèo. Trung Quốc và nhiều nước khác gọi là con Thỏ. Năm sinh và cách tính như nhau.

Biên soạn: Ban biên soạn 1Vong

Ứng vào việc của bạn

Ngũ hành trong lá số của bạn

Mệnh năm sinh chỉ lấy từ năm sinh, tức hai trong tám chữ. Lập lá số tám chữ để thấy hành nào đang vượng, hành nào đang thiếu trong đời bạn.

  • Tám chữ can chi của năm, tháng, ngày, giờ sinh
  • Hành nào vượng, hành nào thiếu trong lá số
  • Can chi của bạn hợp, xung với những tuổi nào
  • Lập lá số miễn phí, đọc luận giải chuyên sâu khi cần