Nạp âm hành Kim
Kim Bạch Kim
Là gì
Kim Bạch Kim là mệnh của người sinh năm 1962, 1963, 2022, 2023, tức hai năm âm lịch Nhâm Dần và Quý Mão. Tên gọi nghĩa là vàng pha bạc, thuộc hành Kim. Đây là một trong ba mươi nạp âm, cách người xưa gán một hành cho từng cặp năm trong vòng sáu mươi năm.
Tra nhanh
- Hành
- Kim
- Nghĩa tên
- vàng pha bạc
- Can chi
- Nhâm Dần (tuổi Hổ), Quý Mão (tuổi Mèo)
- Năm sinh
- 1962, 2022 (Nhâm Dần); 1963, 2023 (Quý Mão)
- Cùng hành
- Hải Trung Kim, Kiếm Phong Kim, Bạch Lạp Kim, Sa Trung Kim, Thoa Xuyến Kim
- Hành sinh ra Kim
- Thổ
- Hành khắc Kim
- Hỏa
- Kim sinh và khắc
- sinh Thủy, khắc Mộc
- Màu hợp
- trắng, xám, ánh bạc (màu của chính hành Kim), vàng, nâu, màu đất (màu hành Thổ, hành sinh ra Kim)
- Màu kỵ
- đỏ, hồng, tím, cam (màu hành Hỏa, hành khắc Kim)
Hình tượng và tên gọi
Kim là vàng, bạch là màu trắng của bạc, chữ kim cuối chỉ hành Kim. Kim Bạch Kim thường được hiểu là vàng pha bạc: thứ kim quý đã qua tay thợ, pha chế thành đồ tinh xảo. Đây là một trong sáu nạp âm thuộc hành Kim.
Có một cách hiểu khác, gần với chữ Hán gốc hơn: chữ thứ hai được giải là lá mỏng, nên tên này là vàng dát mỏng thành lá, thứ vàng người ta thếp lên hoành phi, câu đối. Hai cách hiểu cùng dẫn tới một ý: kim quý và đẹp, nhưng mỏng nhẹ, cần dựa vào một nền khác mới phát huy.
Vì sao lại như vậy
Vòng sáu mươi năm chia thành ba mươi cặp năm liền nhau, mỗi cặp gồm năm can dương đi trước, năm can âm theo sau, chung một nạp âm. Nhâm Dần, Quý Mão là cặp thứ hai mươi. Tên gọi mỗi cặp lấy từ hình tượng hợp với can chi của cặp.
Dần và Mão là hai chi thuộc Mộc, ứng với tháng Giêng, tháng Hai âm lịch, đầu và giữa mùa xuân, phía Đông. Mùa xuân cây cối mạnh nhất. Người xưa xem đây là mùa Kim bị giam, tức Kim yếu, xem thêm vượng suy theo mùa. Theo vòng trường sinh, tức mười hai chặng sức của một hành, Kim ở Dần là chặng tuyệt, như đã hết hẳn, ở Mão là chặng thai, mới nhen lại.
Kim ở chỗ yếu nhất lại gặp can Nhâm, Quý thuộc Thủy. Kim sinh Thủy nên càng bị rút sức. Kim như vậy không đủ sức làm lưỡi dao chặt cây, chỉ còn là lớp kim mỏng dùng để trang trí. Từ đó người xưa đặt tên cặp này là Kim Bạch Kim.
Tính cách theo quan niệm dân gian
Theo quan niệm dân gian, người Kim Bạch Kim mang dáng kim quý đã được làm đẹp. Họ khéo tay và tinh ý. Họ chuộng sự chỉn chu, hay để ý những chi tiết người khác bỏ qua.
Ví dụ đời thường: người trong nhà luôn được giao bày mâm cỗ Tết, gói quà biếu cho đẹp. Ở chỗ làm, họ hợp với việc cần độ tinh, như trình bày, hoàn thiện sản phẩm.
Điều dân gian hay nhắc: lá vàng mỏng cần một nền vững để thếp lên. Người mệnh này thường phát huy tốt khi có chỗ dựa, là gia đình, tập thể hay người cộng sự hiểu mình. Họ cũng dễ chạnh lòng trước lời chê. Đây là cách hiểu dựa trên hình tượng, để tham khảo. Tính cách thật còn do cả lá số và cách sống mỗi người.
Hợp và khắc
Kim Bạch Kim thuộc hành Kim. Theo tương sinh, Thổ sinh Kim, vì kim loại hình thành trong lòng đất; Kim sinh Thủy, vì kim nung lên thì chảy thành thể lỏng. Người mệnh Thổ và mệnh Thủy được xem là hợp.
Theo tương khắc, Hỏa khắc Kim vì lửa nung chảy kim, Kim khắc Mộc vì dao rìu chặt được cây. Người mệnh Hỏa và mệnh Mộc được xem là kém hợp.
Với năm nạp âm Kim còn lại, cùng hành thì không sinh không khắc, dân gian coi là hòa. Kiếm Phong Kim (1932, 1933, 1992, 1993) là anh em đối xứng, cách ba mươi năm: một bên kim mạnh nhất giữa mùa thu, một bên kim mỏng nhẹ giữa mùa xuân. Cùng hành mà hai dáng trái nhau.
Dùng trong đời sống
Theo ngũ hành, Kim Bạch Kim hợp nhóm màu trắng, xám, ánh bạc của hành Kim, và nhóm vàng, nâu, màu đất của hành Thổ, hành sinh ra Kim. Nhóm màu kỵ là đỏ, hồng, tím, cam của hành Hỏa. Bạn có thể để ý khi chọn màu áo, màu phòng, màu xe, ở mức cho dễ chịu. Không cần thay hết đồ đạc chỉ vì một màu.
Hành Kim ứng với hướng Tây. Riêng chuyện hướng nhà, dân gian dùng cung mệnh Bát Trạch, tính theo năm sinh và giới tính. Đó là một phép khác, không lấy từ nạp âm.
Chuyện ghép tuổi làm ăn, cưới hỏi nên nhìn nhiều lớp. Ví dụ Nhâm Dần 1962 với Mậu Thân 1968, mệnh Đại Trạch Thổ: về mệnh, Thổ sinh Kim, là hợp; về con giáp, Dần và Thân là cặp lục xung. Kết luận từ một lớp duy nhất rất dễ sai.
Một lời thật thà: mệnh năm sinh chỉ là một lớp, lấy từ hai chữ đầu trong tám chữ của lá số. Người cùng năm sinh vẫn khác nhau vì tháng, ngày, giờ sinh khác nhau. Muốn biết thật mình thiếu hay thừa hành gì thì phải xem cả lá số tám chữ (Bát Tự).
Điều ít người để ý
Năm sinh tính theo âm lịch. Người sinh tháng 1, 2 dương lịch năm 1962 hay 2022 mà trước Tết thuộc năm Tân Sửu (1961, 2021), mệnh Bích Thượng Thổ. Người sinh đầu năm 1964 hay 2024 trước Tết vẫn là Quý Mão, mệnh Kim Bạch Kim, dù năm 2024 là Phú Đăng Hỏa.
Can Nhâm, Quý thuộc Thủy, chi Dần, Mão thuộc Mộc. Không chữ nào thuộc Kim, vậy mà nạp âm là Kim. Hành của nạp âm là một lớp riêng, đừng suy ra từ can hay chi.
Phân biệt, đừng nhầm
Kim Bạch Kim hay bị nhầm với Bạch Lạp Kim vì cùng có chữ Bạch. Bạch Lạp Kim là vàng chân đèn, vàng sáp, của Canh Thìn, Tân Tỵ (1940, 1941, 2000, 2001). Kim Bạch Kim là vàng pha bạc của Nhâm Dần, Quý Mão. Cùng hành Kim nhưng khác năm, khác hình tượng.
Tên này cũng không liên quan tới bạch kim, tức kim loại platin trong trang sức ngày nay. Tên nạp âm đã có từ rất lâu trước khi có tên gọi đó.
Tuổi Dần không phải ai cũng mệnh Kim. Ngoài Nhâm Dần, tuổi Dần còn có: Bính Dần là Lư Trung Hỏa (1926, 1986), Mậu Dần là Thành Đầu Thổ (1938, 1998), Canh Dần là Tùng Bách Mộc (1950, 2010), Giáp Dần là Đại Khê Thủy (1974, 2034).
Câu hỏi thường gặp
Kim Bạch Kim sinh năm nào?
Kim Bạch Kim là mệnh của người sinh năm Nhâm Dần (1962, 2022) và Quý Mão (1963, 2023). Năm tính theo âm lịch, nên người sinh tháng 1, 2 dương lịch mà trước Tết thì thuộc năm âm trước.
Kim Bạch Kim hợp màu gì?
Kim Bạch Kim hợp trắng, xám, ánh bạc (màu hành Kim) và vàng, nâu, màu đất (màu hành Thổ, hành sinh ra Kim). Nên hạn chế đỏ, hồng, tím, cam, là màu hành Hỏa khắc Kim.
Kim Bạch Kim hợp mệnh gì?
Theo ngũ hành, Kim Bạch Kim hợp người mệnh Thổ (Thổ sinh Kim) và mệnh Thủy (Kim sinh Thủy). Gặp người cùng mệnh Kim thì hòa, không sinh không khắc.
Kim Bạch Kim khắc mệnh gì?
Kim Bạch Kim bị mệnh Hỏa khắc (Hỏa khắc Kim) và khắc mệnh Mộc (Kim khắc Mộc). Đây mới là lớp năm sinh, muốn biết hợp khắc thật thì cần xem thêm cả lá số.
Sinh năm 2022 mệnh gì?
Sinh năm 2022 là tuổi Nhâm Dần, mệnh Kim Bạch Kim (vàng pha bạc), hành Kim. Riêng người sinh tháng 1, 2 năm 2022 mà trước Tết thì thuộc năm Tân Sửu 2021, mệnh Bích Thượng Thổ.
Sinh năm 1963 mệnh gì?
Sinh năm 1963 là tuổi Quý Mão, mệnh Kim Bạch Kim (vàng pha bạc), hành Kim. Người sinh đầu năm 1963 trước Tết là tuổi Nhâm Dần, vẫn mệnh Kim Bạch Kim.
Biên soạn: Ban biên soạn 1Vong
Ứng vào việc của bạn
Ngũ hành trong lá số của bạn
Mệnh năm sinh chỉ lấy từ năm sinh, tức hai trong tám chữ. Lập lá số tám chữ để thấy hành nào đang vượng, hành nào đang thiếu trong đời bạn.
- Tám chữ can chi của năm, tháng, ngày, giờ sinh
- Hành nào vượng, hành nào thiếu trong lá số
- Can chi của bạn hợp, xung với những tuổi nào
- Lập lá số miễn phí, đọc luận giải chuyên sâu khi cần
