Bỏ qua trình đơn

Nạp âm hành Kim

Bạch Lạp Kim

Là gì

Bạch Lạp Kim là mệnh của người sinh năm 2000, 2001, và cả 1940, 1941, tức hai năm âm lịch Canh Thìn và Tân Tỵ. Tên gọi nghĩa là vàng chân đèn, hay vàng sáp, chỉ thứ kim mới thành hình còn mềm, thuộc hành Kim. Đây là một trong ba mươi nạp âm của vòng sáu mươi năm.

Tra nhanh

Hành
Kim
Nghĩa tên
vàng chân đèn, vàng sáp
Can chi
Canh Thìn (tuổi Rồng), Tân Tỵ (tuổi Rắn)
Năm sinh
1940, 2000 (Canh Thìn); 1941, 2001 (Tân Tỵ)
Cùng hành
Hải Trung Kim, Kiếm Phong Kim, Sa Trung Kim, Kim Bạch Kim, Thoa Xuyến Kim
Hành sinh ra Kim
Thổ
Hành khắc Kim
Hỏa
Kim sinh và khắc
sinh Thủy, khắc Mộc
Màu hợp
trắng, xám, ánh bạc (màu của chính hành Kim), vàng, nâu, màu đất (màu hành Thổ, hành sinh ra Kim)
Màu kỵ
đỏ, hồng, tím, cam (màu hành Hỏa, hành khắc Kim)

Hình tượng và tên gọi

Bạch là trắng, lạp là sáp, kim là kim loại. Tên này có hai cách hiểu quen thuộc. Cách thứ nhất là vàng sáp: thứ kim mới nấu, còn mềm và sáng như sáp trắng. Cách thứ hai là vàng chân đèn: phần kim loại làm chân nến, đỡ ngọn lửa phía trên. Đây là một trong sáu nạp âm thuộc hành Kim.

Hai cách hiểu gặp nhau ở một điểm: đây là kim đứng gần lửa và đang thành hình. Nó chưa cứng như lưỡi kiếm. Bù lại, nó sáng và dễ uốn. Đặt đúng chỗ thì rất có ích.

Vì sao lại như vậy

Vòng sáu mươi năm được chia thành ba mươi cặp, mỗi cặp là hai năm liền nhau, một can dương, một can âm, chung một nạp âm. Canh Thìn, Tân Tỵ là cặp thứ chín. Tên gọi mỗi cặp lấy từ hình tượng hợp với can chi của cặp đó.

Can Canh, Tân đều thuộc Kim. Thìn thuộc Thổ, là đất ẩm cuối xuân, mà Thổ thì nuôi Kim. Tỵ thuộc Hỏa, tháng Tư, đầu mùa hạ. Tỵ còn đứng trong bộ tam hợp Tỵ, Dậu, Sửu của Kim, là chỗ Kim bắt đầu sinh ra. Theo vòng trường sinh, tức mười hai chặng sức của một hành, Kim ở Thìn là chặng được nuôi dưỡng, ở Tỵ là chặng mới sinh.

Ghép lại: kim được đất nuôi, vừa ra đời, lại nằm cạnh lửa. Kim mới thành hình thì chưa cứng, chưa sắc, nên người xưa ví với sáp trắng. Lửa ở Tỵ là lửa luyện, giúp kim dần thành đồ dùng.

Tính cách theo quan niệm dân gian

Theo quan niệm dân gian, người Bạch Lạp Kim mang dáng kim mới luyện. Họ sáng sủa và dễ tiếp thu. Họ lớn lên nhờ rèn giũa, thường tiến bộ rõ sau những lần va vấp, vì mỗi lần như thêm một lượt lửa.

Hình ảnh chân đèn cũng hay được nhắc: vật đỡ ngọn lửa để người khác thấy đường. Nhiều người mệnh này hợp vai hỗ trợ, đứng sau lo cho mọi việc chạy êm. Ví dụ đời thường: người trong nhóm bạn nhớ lịch của từng người, lo đặt chỗ, đứng ra gom tiền mỗi lần đi chơi.

Điều dân gian hay nhắc: kim còn mềm thì dễ bị hoàn cảnh uốn. Người mệnh này thường làm tốt hơn khi ở cạnh người giỏi và trong môi trường tử tế. Đây là cách hiểu dựa trên hình tượng, để tham khảo. Tính cách thật còn do cả lá số và cách sống mỗi người.

Hợp và khắc

Bạch Lạp Kim thuộc hành Kim. Theo tương sinh, Thổ sinh Kim vì kim loại hình thành trong lòng đất, Kim sinh Thủy vì kim loại nung lên thì chảy thành thể lỏng. Dân gian xem người mệnh Thổ và mệnh Thủy là hợp.

Theo tương khắc, Hỏa khắc Kim vì lửa nung chảy kim loại, Kim khắc Mộc vì dao rìu chặt được cây. Người mệnh Hỏa và mệnh Mộc được xem là kém hợp. Hình tượng Bạch Lạp Kim tuy gắn với lửa luyện, nhưng về ngũ hành, Hỏa vẫn là hành khắc Kim.

Với năm nạp âm Kim còn lại, cùng hành thì hòa. Thoa Xuyến Kim (1970, 1971, 2030, 2031) là anh em đối xứng, cách ba mươi năm. Bạch Lạp Kim là kim mới sinh nên còn mềm. Thoa Xuyến Kim là kim đã qua thời mạnh nên dịu lại. Cả hai đều hợp uốn thành đồ đẹp hơn là làm gươm giáo.

Dùng trong đời sống

Theo ngũ hành, Bạch Lạp Kim hợp nhóm màu trắng, xám, ánh bạc của hành Kim, và nhóm vàng, nâu, màu đất của hành Thổ, hành sinh ra Kim. Nhóm màu kỵ là đỏ, hồng, tím, cam của hành Hỏa. Bạn có thể để ý khi chọn màu áo, màu phòng, màu xe, ở mức cho dễ chịu. Không cần thay hết đồ đạc chỉ vì một màu.

Hành Kim ứng với hướng Tây. Riêng chuyện hướng nhà, dân gian dùng cung mệnh Bát Trạch, tính theo năm sinh và giới tính. Đó là một phép khác, không lấy từ nạp âm.

Chuyện ghép tuổi làm ăn, cưới hỏi nên nhìn nhiều lớp. Ví dụ Canh Thìn 2000 với Bính Tuất 2006, mệnh Ốc Thượng Thổ: về mệnh, Thổ sinh Kim, là hợp; về con giáp, Thìn và Tuất là cặp lục xung. Kết luận từ một lớp duy nhất rất dễ sai.

Một lời thật thà: mệnh năm sinh chỉ là một lớp, lấy từ hai chữ đầu trong tám chữ của lá số. Người cùng năm sinh vẫn khác nhau vì tháng, ngày, giờ sinh khác nhau. Muốn biết thật mình thiếu hay thừa hành gì thì phải xem cả lá số tám chữ (Bát Tự).

Điều ít người để ý

Năm sinh tính theo âm lịch. Người sinh tháng 1, 2 dương lịch năm 2000 mà trước Tết thuộc năm Kỷ Mão 1999, mệnh Thành Đầu Thổ. Người sinh đầu năm 2002 trước Tết vẫn là Tân Tỵ, mệnh Bạch Lạp Kim, dù năm 2002 là Dương Liễu Mộc.

Can Canh, Tân thuộc Kim, nhưng trong sáu cặp năm có can Canh, Tân, chỉ hai cặp ra nạp âm Kim: Canh Thìn, Tân Tỵ là Bạch Lạp Kim, và Canh Tuất, Tân Hợi là Thoa Xuyến Kim. Cặp Canh Thân, Tân Dậu, can chi đều thuộc Kim, lại là Thạch Lựu Mộc. Hành của can và hành của nạp âm là hai lớp khác nhau.

Phân biệt, đừng nhầm

Bạch Lạp Kim hay bị lẫn với Phú Đăng Hỏa vì cả hai đều gợi tới đèn. Phú Đăng Hỏa là lửa ngọn đèn, hành Hỏa, của hai năm Giáp Thìn, Ất Tỵ (1964, 1965, 2024, 2025). Bạch Lạp Kim là phần kim của chân đèn, hành Kim. Hai nạp âm này cùng chi Thìn, Tỵ, chỉ khác can.

Vì vậy người sinh năm 2000 và năm 2024 đều tuổi Rồng, nhưng một người là Bạch Lạp Kim, một người là Phú Đăng Hỏa, mà Hỏa lại khắc Kim. Cùng con giáp chưa hẳn cùng mệnh. Ngoài Canh Thìn và Giáp Thìn, tuổi Thìn còn có: Mậu Thìn là Đại Lâm Mộc (1928, 1988), Nhâm Thìn là Trường Lưu Thủy (1952, 2012), Bính Thìn là Sa Trung Thổ (1976, 2036).

Câu hỏi thường gặp

Bạch Lạp Kim sinh năm nào?

Bạch Lạp Kim là mệnh của người sinh năm Canh Thìn (1940, 2000) và Tân Tỵ (1941, 2001). Năm tính theo âm lịch, nên người sinh tháng 1, 2 dương lịch mà trước Tết thì thuộc năm âm trước.

Bạch Lạp Kim hợp màu gì?

Bạch Lạp Kim hợp trắng, xám, ánh bạc (màu hành Kim) và vàng, nâu, màu đất (màu hành Thổ, hành sinh ra Kim). Nên hạn chế đỏ, hồng, tím, cam, là màu hành Hỏa khắc Kim.

Bạch Lạp Kim hợp mệnh gì?

Theo ngũ hành, Bạch Lạp Kim hợp người mệnh Thổ (Thổ sinh Kim) và mệnh Thủy (Kim sinh Thủy). Gặp người cùng mệnh Kim thì hòa, không sinh không khắc.

Bạch Lạp Kim khắc mệnh gì?

Bạch Lạp Kim bị mệnh Hỏa khắc (Hỏa khắc Kim) và khắc mệnh Mộc (Kim khắc Mộc). Đây mới là lớp năm sinh, muốn biết hợp khắc thật thì cần xem thêm cả lá số.

Sinh năm 2000 mệnh gì?

Sinh năm 2000 là tuổi Canh Thìn, mệnh Bạch Lạp Kim (vàng chân đèn, vàng sáp), hành Kim. Riêng người sinh tháng 1, 2 năm 2000 mà trước Tết thì thuộc năm Kỷ Mão 1999, mệnh Thành Đầu Thổ.

Sinh năm 2001 mệnh gì?

Sinh năm 2001 là tuổi Tân Tỵ, mệnh Bạch Lạp Kim (vàng chân đèn, vàng sáp), hành Kim. Người sinh đầu năm 2001 trước Tết là tuổi Canh Thìn, vẫn mệnh Bạch Lạp Kim.

Biên soạn: Ban biên soạn 1Vong

Ứng vào việc của bạn

Ngũ hành trong lá số của bạn

Mệnh năm sinh chỉ lấy từ năm sinh, tức hai trong tám chữ. Lập lá số tám chữ để thấy hành nào đang vượng, hành nào đang thiếu trong đời bạn.

  • Tám chữ can chi của năm, tháng, ngày, giờ sinh
  • Hành nào vượng, hành nào thiếu trong lá số
  • Can chi của bạn hợp, xung với những tuổi nào
  • Lập lá số miễn phí, đọc luận giải chuyên sâu khi cần