Nạp âm hành Kim
Thoa Xuyến Kim
Là gì
Thoa Xuyến Kim là mệnh của người sinh năm 1970, 1971, và cả 2030, 2031, tức hai năm âm lịch Canh Tuất và Tân Hợi. Tên gọi nghĩa là vàng trang sức, như trâm cài tóc và vòng đeo tay, thuộc hành Kim. Đây là một trong ba mươi nạp âm của vòng sáu mươi năm.
Tra nhanh
- Hành
- Kim
- Nghĩa tên
- vàng trang sức
- Can chi
- Canh Tuất (tuổi Chó), Tân Hợi (tuổi Lợn)
- Năm sinh
- 1970, 2030 (Canh Tuất); 1971, 2031 (Tân Hợi)
- Cùng hành
- Hải Trung Kim, Kiếm Phong Kim, Bạch Lạp Kim, Sa Trung Kim, Kim Bạch Kim
- Hành sinh ra Kim
- Thổ
- Hành khắc Kim
- Hỏa
- Kim sinh và khắc
- sinh Thủy, khắc Mộc
- Màu hợp
- trắng, xám, ánh bạc (màu của chính hành Kim), vàng, nâu, màu đất (màu hành Thổ, hành sinh ra Kim)
- Màu kỵ
- đỏ, hồng, tím, cam (màu hành Hỏa, hành khắc Kim)
Hình tượng và tên gọi
Thoa là cây trâm cài tóc, xuyến là vòng đeo tay, kim là kim loại quý. Thoa Xuyến Kim là vàng đã làm thành đồ trang sức. Có nơi viết Xoa Xuyến Kim, vẫn là cùng một nạp âm. Đây là một trong sáu nạp âm thuộc hành Kim.
Trang sức là kim đã qua tay thợ. Nó không còn dùng để chặt hay cắt, giá trị nằm ở vẻ đẹp và ở sự nâng niu của người đeo. Hình tượng này gắn với ý mềm mại và được nâng niu.
Vì sao lại như vậy
Vòng sáu mươi năm có ba mươi cặp, mỗi cặp là hai năm liền nhau, một can dương, một can âm, dùng chung một nạp âm. Canh Tuất, Tân Hợi là cặp thứ hai mươi bốn. Tên gọi của cặp lấy từ hình tượng hợp với can chi.
Can Canh, Tân thuộc Kim. Tuất thuộc Thổ, ứng với tháng Chín, cuối mùa thu. Tuất là chi cuối trong nhóm Thân, Dậu, Tuất hội thành phương Kim. Hợi thuộc Thủy, tháng Mười, đã sang đầu đông. Theo vòng trường sinh, tức mười hai chặng sức của một hành, Kim tới Tuất là chặng suy, tới Hợi là chặng bệnh.
Kim đã qua thời cứng rắn nhất thì mềm lại. Kim mềm không làm được gươm giáo, lại hợp để uốn thành trâm, thành vòng. Vì vậy người xưa gọi cặp này là Thoa Xuyến Kim.
Tính cách theo quan niệm dân gian
Theo quan niệm dân gian, người Thoa Xuyến Kim mang dáng đồ trang sức. Họ có duyên và ưa cái đẹp, nên dễ được người khác quý mến. Họ thường khéo ăn nói, biết làm người đối diện thấy dễ chịu.
Ví dụ đời thường: người bạn luôn được nhờ chọn quà cưới cho cả nhóm, hay người đồng nghiệp được cử đi gặp khách vì nói chuyện có duyên.
Điều dân gian hay nhắc: đồ trang sức cần người biết giữ. Người mệnh này thường làm tốt ở nơi coi trọng mình. Có lúc họ để ý hơi nhiều tới vẻ ngoài hay lời khen. Đây là cách hiểu dựa trên hình tượng, để tham khảo. Tính cách thật còn do cả lá số và cách sống mỗi người.
Hợp và khắc
Thoa Xuyến Kim thuộc hành Kim. Theo tương sinh, Thổ sinh Kim vì kim loại hình thành trong lòng đất, Kim sinh Thủy vì kim nung lên thì chảy thành thể lỏng. Người mệnh Thổ và mệnh Thủy được xem là hợp.
Theo tương khắc, Hỏa khắc Kim vì lửa nung chảy kim, Kim khắc Mộc vì dao rìu chặt được cây. Người mệnh Hỏa và mệnh Mộc được xem là kém hợp.
Với năm nạp âm Kim còn lại, cùng hành thì hòa. Bạch Lạp Kim (1940, 1941, 2000, 2001) là anh em đối xứng, cách ba mươi năm. Bạch Lạp Kim là kim mới sinh nên còn mềm. Thoa Xuyến Kim là kim đã qua thời mạnh nên dịu lại.
Dùng trong đời sống
Màu hợp với Thoa Xuyến Kim là màu của chính hành Kim: trắng, xám, ánh bạc. Thêm màu của hành Thổ, hành sinh ra Kim: vàng, nâu, màu đất. Màu kỵ là đỏ, hồng, tím, cam, màu của hành Hỏa khắc Kim. Bạn có thể dùng khi chọn màu áo, màu sơn phòng, màu xe. Đây là thói quen văn hóa cho dễ chịu, đừng vì một màu mà bỏ thứ mình thật sự cần.
Hành Kim ứng với hướng Tây, nên có người thích đặt bàn làm việc quay về phía đó. Hướng nhà hợp tuổi thì lại tính theo cung mệnh Bát Trạch, dựa vào năm sinh và giới tính, không dùng nạp âm.
Khi xem tuổi hợp tác hay cưới hỏi, người ta thường xét cả mệnh lẫn con giáp. Lấy người Canh Tuất 1970 và người Bính Thìn 1976 (mệnh Sa Trung Thổ) làm ví dụ: Thổ sinh Kim nên mệnh hợp, nhưng Tuất với Thìn lại là cặp lục xung. Vì vậy một lớp hợp hay khắc chưa nói lên hết.
Điều cần nói thật: mệnh năm sinh chỉ là một lớp, lấy từ hai chữ của năm trong tám chữ của lá số. Muốn biết thật mình thiếu hay thừa hành gì thì phải xem cả lá số tám chữ (Bát Tự), gồm năm, tháng, ngày, giờ sinh.
Điều ít người để ý
Năm sinh tính theo âm lịch. Người sinh tháng 1, 2 dương lịch năm 1970 mà trước Tết thuộc năm Kỷ Dậu 1969, mệnh Đại Trạch Thổ. Người sinh đầu năm 1972 trước Tết vẫn là Tân Hợi, mệnh Thoa Xuyến Kim, dù năm 1972 là Tang Đố Mộc.
Trong sáu cặp năm có can Canh, Tân (thuộc Kim), chỉ hai cặp ra nạp âm Kim: Canh Tuất, Tân Hợi là Thoa Xuyến Kim, và Canh Thìn, Tân Tỵ là Bạch Lạp Kim. Hai cặp này lại chính là hai anh em đối xứng nói ở trên.
Phân biệt, đừng nhầm
Thoa Xuyến Kim và Kim Bạch Kim đều gắn với đồ quý nên dễ lẫn. Kim Bạch Kim là vàng pha bạc, của Nhâm Dần, Quý Mão (1962, 1963, 2022, 2023). Thoa Xuyến Kim là vàng đã thành trâm, thành vòng, của Canh Tuất, Tân Hợi.
Tuổi Tuất, tuổi Hợi cũng không phải ai cũng là Thoa Xuyến Kim. Ngoài Canh Tuất, tuổi Tuất còn có: Giáp Tuất là Sơn Đầu Hỏa (1934, 1994), Bính Tuất là Ốc Thượng Thổ (1946, 2006), Mậu Tuất là Bình Địa Mộc (1958, 2018), Nhâm Tuất là Đại Hải Thủy (1922, 1982, 2042). Ngoài Tân Hợi, tuổi Hợi còn có: Ất Hợi là Sơn Đầu Hỏa (1935, 1995), Đinh Hợi là Ốc Thượng Thổ (1947, 2007), Kỷ Hợi là Bình Địa Mộc (1959, 2019), Quý Hợi là Đại Hải Thủy (1923, 1983, 2043).
Câu hỏi thường gặp
Thoa Xuyến Kim sinh năm nào?
Thoa Xuyến Kim là mệnh của người sinh năm Canh Tuất (1970, 2030) và Tân Hợi (1971, 2031). Năm tính theo âm lịch, nên người sinh tháng 1, 2 dương lịch mà trước Tết thì thuộc năm âm trước.
Thoa Xuyến Kim hợp màu gì?
Thoa Xuyến Kim hợp trắng, xám, ánh bạc (màu hành Kim) và vàng, nâu, màu đất (màu hành Thổ, hành sinh ra Kim). Nên hạn chế đỏ, hồng, tím, cam, là màu hành Hỏa khắc Kim.
Thoa Xuyến Kim hợp mệnh gì?
Theo ngũ hành, Thoa Xuyến Kim hợp người mệnh Thổ (Thổ sinh Kim) và mệnh Thủy (Kim sinh Thủy). Gặp người cùng mệnh Kim thì hòa, không sinh không khắc.
Thoa Xuyến Kim khắc mệnh gì?
Thoa Xuyến Kim bị mệnh Hỏa khắc (Hỏa khắc Kim) và khắc mệnh Mộc (Kim khắc Mộc). Đây mới là lớp năm sinh, muốn biết hợp khắc thật thì cần xem thêm cả lá số.
Sinh năm 1970 mệnh gì?
Sinh năm 1970 là tuổi Canh Tuất, mệnh Thoa Xuyến Kim (vàng trang sức), hành Kim. Riêng người sinh tháng 1, 2 năm 1970 mà trước Tết thì thuộc năm Kỷ Dậu 1969, mệnh Đại Trạch Thổ.
Sinh năm 1971 mệnh gì?
Sinh năm 1971 là tuổi Tân Hợi, mệnh Thoa Xuyến Kim (vàng trang sức), hành Kim. Người sinh đầu năm 1971 trước Tết là tuổi Canh Tuất, vẫn mệnh Thoa Xuyến Kim.
Biên soạn: Ban biên soạn 1Vong
Ứng vào việc của bạn
Ngũ hành trong lá số của bạn
Mệnh năm sinh chỉ lấy từ năm sinh, tức hai trong tám chữ. Lập lá số tám chữ để thấy hành nào đang vượng, hành nào đang thiếu trong đời bạn.
- Tám chữ can chi của năm, tháng, ngày, giờ sinh
- Hành nào vượng, hành nào thiếu trong lá số
- Can chi của bạn hợp, xung với những tuổi nào
- Lập lá số miễn phí, đọc luận giải chuyên sâu khi cần
