Bỏ qua trình đơn

Địa chi

Tuất (tuổi Chó)

Là gì

Tuất là chi thứ mười một trong mười hai địa chi, ứng với con Chó, thuộc hành Thổ, tính dương. Giờ Tuất là từ 19 giờ đến 21 giờ, tháng Tuất là tháng Chín âm lịch, hướng Tuất là Tây Bắc lệch về Tây. Người tuổi Tuất sinh các năm âm lịch 1970, 1982, 1994, 2006, 2018, 2030.

Tra nhanh

Con giáp
Chó
Hành
Thổ
Âm dương
chi dương
Giờ Tuất
từ 19 giờ đến 21 giờ
Tháng âm lịch
tháng Chín
Hướng
Tây Bắc lệch về Tây
Năm sinh
1958, 1970, 1982, 1994, 2006, 2018, 2030, 2042
Tam hợp
Dần, Ngọ, Tuất hợp thành Hỏa cục
Lục hợp
Mão (hóa Hỏa)
Lục xung
Thìn

Hình tượng và tên gọi

Chữ Tuất (戌) được người xưa giải nghĩa là tàn, là thu hết vào. Tháng Chín, cây cỏ đã khô, khí dương yếu dần và lui xuống đất.

Con Chó gắn với Tuất. Dân gian giải thích giờ Tuất (19 giờ đến 21 giờ) là lúc trời tối, chó bắt đầu canh nhà.

Vì sao lại như vậy

Tháng Tuất là tháng Chín âm lịch, tháng cuối mùa thu. Bốn tháng cuối mùa thuộc hành Thổ, nên Tuất là Thổ. Tuất là đất khô cuối thu, khác Thìn là đất ẩm cuối xuân.

Trên vòng tròn, Tuất nằm ở Tây Bắc lệch về Tây, bước đầu tiên đi từ chính Tây sang phía Bắc. Giờ Tuất từ 19 giờ đến 21 giờ, khi trời vừa tối.

Can tàng (can ẩn trong chi) của Tuất gồm Mậu, Tân, Đinh. Mậu (Thổ) là bản khí, tức can chính. Tân (Kim) là phần mùa thu còn lại. Đinh (Hỏa) có mặt vì Tuất là kho cất Hỏa.

Tính cách theo quan niệm dân gian

Theo quan niệm dân gian, người tuổi Tuất trung thành và sống có nguyên tắc. Họ bảo vệ người thân, ghét sự gian dối.

Mặt cần để ý là chậm tin người mới, hay lo cho người khác quá mức. Ví dụ: người tuổi Tuất thường là người nhắc cả nhóm bạn về nhà cho an toàn.

Đây là nét dân gian gán cho con Chó. Mỗi người còn tùy lá số và cách sống riêng.

Hợp và khắc

Theo tam hợp, Dần, Ngọ, Tuất hợp thành Hỏa cục. Hỏa sinh ở Dần, mạnh nhất ở Ngọ, vào kho ở Tuất.

Tuất và Mão là cặp lục hợp, hóa Hỏa. Người xưa giải thích: tháng Hai, chuôi sao Bắc Đẩu chỉ về Mão, còn mặt trời nằm ở Tuất.

Tam hội: Thân, Dậu, Tuất hội thành phương Kim, ba tháng mùa thu ở phía Tây.

Tuất xung Thìn. Hai chi đứng đối diện: Tây Bắc đối Đông Nam. Cùng là Thổ, nên chỗ đụng nhau nằm ở can ẩn: Tân (Kim) trong Tuất gặp Ất (Mộc) trong Thìn, Đinh (Hỏa) gặp Quý (Thủy). Kho lửa đối kho nước. Đây là một cặp lục xung.

Tuất hại Dậu, vì Dậu xung Mão, mà Mão là bạn hợp của Tuất. Tuất phá Mùi.

Sửu, Tuất, Mùi là trì thế chi hình (hình vì cậy thế): ba chi Thổ cùng mạnh ở cuối mùa, không chịu nhường nhau. Tuất không tự hình.

Dùng trong đời sống

Chọn tuổi: dân gian xem tuổi Dần, Ngọ (tam hợp) và tuổi Mão (lục hợp) là thuận với tuổi Tuất, tuổi Thìn là tuổi xung. Nên xem như một ý tham khảo.

Năm xung tuổi: năm Thìn, gần nhất là năm 2036 Bính Thìn. Năm 2030 Canh Tuất là năm tuổi.

Giờ Tuất từ 19 giờ đến 21 giờ, hướng Tuất là Tây Bắc lệch về Tây.

Nên nhớ: chi năm sinh chỉ là một chữ trong tám chữ của lá số (năm, tháng, ngày, giờ, mỗi trụ hai chữ). Muốn biết thật bạn thiếu hay thừa hành gì, cần xem cả lá số tám chữ (Bát Tự).

Điều ít người để ý

Trong nhóm tứ hành xung Thìn, Tuất, Sửu, Mùi, Tuất xung với Thìn, vừa phá vừa hình với Mùi, hình với Sửu. Cả ba cặp đều có vướng, nhưng mỗi cặp một kiểu.

Tuất và Dậu cùng nằm trong tam hội phương Kim, vậy mà lại là lục hại.

Tuất là Thổ nhưng đứng trong Hỏa cục, vì giữ vai cái kho cất lửa cuối mùa.

Tuổi tính theo năm âm lịch. Người sinh tháng 1 hoặc tháng 2 năm 1995 dương lịch mà trước Tết thì vẫn là tuổi Giáp Tuất, mệnh Sơn Đầu Hỏa.

Phân biệt, đừng nhầm

Tuổi Tuất hành Thổ, nhưng mệnh theo năm sinh tính bằng nạp âm của cả cặp can chi:

Giáp Tuất (năm 1934, 1994): mệnh Sơn Đầu Hỏa, nghĩa là lửa đầu núi.

Bính Tuất (năm 1946, 2006): mệnh Ốc Thượng Thổ, nghĩa là đất trên nóc nhà.

Mậu Tuất (năm 1958, 2018): mệnh Bình Địa Mộc, nghĩa là cây đồng bằng.

Canh Tuất (năm 1970, 2030): mệnh Thoa Xuyến Kim, nghĩa là vàng trang sức.

Nhâm Tuất (năm 1922, 1982, 2042): mệnh Đại Hải Thủy, nghĩa là nước biển lớn.

Người sinh năm 1994 tuổi Tuất mệnh Hỏa, sinh năm 2006 mệnh Thổ, sinh năm 2018 mệnh Mộc. Muốn xem màu hay tuổi hợp theo mệnh, cần biết năm sinh cụ thể.

Câu hỏi thường gặp

Tuổi Tuất hợp tuổi nào?

Tuổi Tuất hợp tuổi Dần và tuổi Ngọ (tam hợp Hỏa cục), và hợp tuổi Mão (lục hợp). Đây là cách chọn tuổi theo dân gian, chỉ nên xem để tham khảo.

Giờ Tuất là mấy giờ?

Giờ Tuất là từ 19 giờ đến 21 giờ.

Tuổi Tuất sinh năm nào?

Các năm Tuất gần đây là 1958, 1970, 1982, 1994, 2006 và 2018, năm Tuất kế tiếp là 2030. Tuổi tính theo năm âm lịch, nên người sinh tháng 1, tháng 2 dương lịch mà trước Tết thì thuộc năm âm lịch trước.

Tuổi Tuất xung tuổi nào?

Tuổi Tuất xung tuổi Thìn. Ngoài ra Tuất hại Dậu, phá Mùi, hình với Sửu và Mùi.

Tuổi Tuất mệnh gì?

Tùy năm sinh: Canh Tuất 1970 là Thoa Xuyến Kim, Nhâm Tuất 1982 là Đại Hải Thủy, Giáp Tuất 1994 là Sơn Đầu Hỏa, Bính Tuất 2006 là Ốc Thượng Thổ, Mậu Tuất 2018 là Bình Địa Mộc. Tuổi Tuất có năm mệnh khác nhau vì mệnh tính theo cả can lẫn chi.

Biên soạn: Ban biên soạn 1Vong

Ứng vào việc của bạn

Ngũ hành trong lá số của bạn

Mệnh năm sinh chỉ lấy từ năm sinh, tức hai trong tám chữ. Lập lá số tám chữ để thấy hành nào đang vượng, hành nào đang thiếu trong đời bạn.

  • Tám chữ can chi của năm, tháng, ngày, giờ sinh
  • Hành nào vượng, hành nào thiếu trong lá số
  • Can chi của bạn hợp, xung với những tuổi nào
  • Lập lá số miễn phí, đọc luận giải chuyên sâu khi cần