Nạp âm hành Hỏa
Sơn Đầu Hỏa
Là gì
Sơn Đầu Hỏa là mệnh của người sinh năm 1994, 1995 (và 1934, 1935), tức hai năm Giáp Tuất, Ất Hợi tính theo âm lịch. Đây là một nạp âm thuộc hành Hỏa, tên gọi có nghĩa là lửa trên đầu núi, lửa trên đỉnh núi.
Tra nhanh
- Hành
- Hỏa
- Nghĩa tên
- Lửa đầu núi, lửa trên đỉnh núi
- Can chi
- Giáp Tuất, Ất Hợi
- Năm sinh
- Giáp Tuất 1934, 1994; Ất Hợi 1935, 1995
- Con giáp
- Chó (Giáp Tuất), Lợn (Ất Hợi)
- Cùng hành
- Lư Trung Hỏa, Tích Lịch Hỏa, Sơn Hạ Hỏa, Phú Đăng Hỏa, Thiên Thượng Hỏa
- Hành sinh
- Mộc sinh Hỏa; Hỏa sinh Thổ
- Hành khắc
- Thủy khắc Hỏa; Hỏa khắc Kim
- Màu hợp
- đỏ, hồng, tím, cam (màu của chính hành Hỏa); xanh lá (màu hành Mộc, hành sinh ra Hỏa)
- Màu kỵ
- đen, xanh dương (màu hành Thủy, hành khắc Hỏa)
Hình tượng và tên gọi
Sơn là núi. Đầu là đầu, phần trên cùng. Hỏa là lửa. Sơn Đầu Hỏa là ngọn lửa cháy trên đỉnh núi.
Lửa trên đỉnh núi ở chỗ cao và thoáng, đứng dưới xa vẫn nhìn thấy. Gió trên cao thổi mạnh nên lửa bùng lên nhanh và sáng rõ, nhưng cũng dễ lan, khó giữ yên một chỗ. Đây là thứ lửa ngoài trời, không nằm trong tay ai giữ như lửa lò hay lửa đèn.
Vì sao lại như vậy
Sáu mươi năm can chi được chia thành ba mươi cặp, mỗi cặp là hai năm liền nhau dùng chung một nạp âm. Giáp Tuất (can dương) và Ất Hợi (can âm) là một cặp như thế.
Người xưa giải thích tên gọi qua phương hướng. Tuất nằm ở Tây Bắc, lệch về Tây. Hợi nằm ở Tây Bắc, lệch về Bắc. Người xưa gọi phương Tây Bắc, chỗ của Tuất và Hợi, là cửa trời. Lửa soi tới cửa trời thì ánh sáng lên rất cao, như ngọn lửa cháy trên đỉnh núi. Vì thế cặp năm này mang tên Sơn Đầu Hỏa.
Về từng chữ: hai can Giáp, Ất thuộc Mộc, mà Mộc sinh Hỏa, nên lửa có chỗ nương. Chi Tuất thuộc Thổ, chi Hợi thuộc Thủy. Không chữ nào trong bốn chữ thuộc Hỏa, nhưng mệnh của cả cặp vẫn là Hỏa.
Tính cách theo quan niệm dân gian
Theo quan niệm dân gian, người mệnh Sơn Đầu Hỏa mang nét của ngọn lửa đỉnh núi. Họ thẳng thắn và dễ nổi bật giữa đám đông. Lửa trên cao soi xa nên họ thường thích đi đầu, dám nói điều người khác còn ngại.
Ví dụ đời thường: trong buổi họp, khi cả phòng im lặng, họ là người lên tiếng trước. Khi nhóm bạn bàn một chuyến đi, họ là người chốt ngày và đặt vé. Họ hợp việc cần khởi xướng, dẫn dắt, đứng trước người khác.
Mặt cần để ý: lửa trên đỉnh núi gặp gió dễ bùng. Người xưa cho rằng người mệnh này có lúc nóng vội, hứng lên là làm ngay, và khó giữ mình kín đáo khi cần. Đó là quan niệm dân gian, tính thật của mỗi người còn do cả lá số và cách sống.
Hợp và khắc
Hợp nhất là mệnh Mộc, vì Mộc sinh Hỏa theo vòng tương sinh: cây rừng trên núi là củi cho lửa. Cùng mệnh Hỏa thì hòa.
Với mệnh Thổ, Hỏa sinh Thổ: lửa đốt thành tro, tro thành đất. Quan hệ thuận, nhưng bạn là bên cho đi.
Khắc bạn là mệnh Thủy, vì nước dập lửa. Bạn khắc mệnh Kim, vì lửa nung chảy kim loại. Theo tương khắc, khắc là kiềm chế nhau. Người xem tuổi hay lưu ý hai cặp này, nhưng khắc chưa hẳn là xấu.
Dùng trong đời sống
Màu sắc: người mệnh Sơn Đầu Hỏa hay chọn đỏ, hồng, tím, cam (màu hành Hỏa), cùng xanh lá (màu hành Mộc, hành sinh ra Hỏa). Màu nên dùng ít là đen, xanh dương, vì đó là màu hành Thủy, hành khắc Hỏa. Chọn theo sở thích là chính, màu hợp chỉ để tham khảo.
Hướng: hướng Nam thuộc hành Hỏa, hướng Đông thuộc hành Mộc. Khi được chọn, nhiều người mệnh Hỏa thích kê bàn làm việc hay đầu giường theo hai hướng này cho yên tâm.
Chọn tuổi làm ăn, cưới hỏi: người xem tuổi còn xét con giáp. Tuổi Tuất hợp Mão theo lục hợp (cặp sáu hợp), hợp Dần, Ngọ theo tam hợp (bộ ba hợp), và xung Thìn. Tuổi Hợi hợp Dần theo lục hợp, hợp Mão, Mùi theo tam hợp, và xung Tỵ.
Một điều thật thà: mệnh năm sinh chỉ là một lớp, lấy từ hai trong tám chữ của lá số. Muốn biết mình thật sự thiếu hay thừa hành gì, bạn cần xem cả lá số tám chữ (Bát Tự), gồm can chi của năm, tháng, ngày và giờ sinh.
Điều ít người để ý
Năm sinh tính theo năm âm lịch. Người sinh tháng 1, tháng 2 dương lịch năm 1994 mà trước Tết Giáp Tuất thì vẫn thuộc năm Quý Dậu, mệnh Kiếm Phong Kim. Người sinh đầu năm 1996 trước Tết Bính Tý vẫn thuộc năm Ất Hợi, mệnh Sơn Đầu Hỏa, chưa sang Giản Hạ Thủy.
Ất Hợi là lửa đứng trên chi nước: Hợi thuộc Thủy, mà nạp âm lại là Hỏa. Người mệnh này đừng vội nghĩ năm sinh mình toàn lửa. Hai chữ Ất và Hợi là Mộc và Thủy.
Tuổi Hợi nằm trong nhóm tứ hành xung Dần, Thân, Tỵ, Hợi, nhưng Hợi với Dần lại là một cặp lục hợp. Cặp xung thẳng nhau là Hợi với Tỵ.
Phân biệt, đừng nhầm
Sơn Đầu Hỏa với Sơn Hạ Hỏa: hai tên chỉ khác một chữ. Đầu là trên đỉnh, Hạ là dưới chân. Sơn Đầu Hỏa là lửa trên đỉnh núi, sáng và cao (Giáp Tuất, Ất Hợi: 1934, 1935, 1994, 1995). Sơn Hạ Hỏa là lửa dưới chân núi lúc chiều tà (Bính Thân, Đinh Dậu: 1956, 1957, 2016, 2017).
Sơn Đầu Hỏa với Thành Đầu Thổ: hai tên cùng có chữ Đầu. Thành Đầu Thổ là đất trên đầu tường thành, hành Thổ, của năm 1998, 1999 (Mậu Dần, Kỷ Mão).
Sơn Đầu Hỏa với Đại Hải Thủy: cùng tuổi Chó, Lợn nhưng khác can. Nhâm Tuất, Quý Hợi (1982, 1983) là Đại Hải Thủy, nước biển lớn. Xét riêng mệnh nạp âm thì Thủy khắc Hỏa, dù cùng con giáp.
Câu hỏi thường gặp
Sơn Đầu Hỏa sinh năm nào?
Sơn Đầu Hỏa gồm năm Giáp Tuất (1934, 1994) và Ất Hợi (1935, 1995), tính theo năm âm lịch. Người sinh tháng 1, 2 dương lịch trước Tết thì tính theo năm âm trước đó.
Sơn Đầu Hỏa hợp màu gì?
Hợp đỏ, hồng, tím, cam (màu hành Hỏa) và xanh lá (màu hành Mộc, hành sinh ra Hỏa). Nên dùng ít đen, xanh dương vì thuộc hành Thủy, hành khắc Hỏa.
Sơn Đầu Hỏa hợp mệnh gì?
Hợp mệnh Mộc vì Mộc sinh Hỏa, và hòa với mệnh Hỏa. Mệnh Thổ cũng thuận vì Hỏa sinh Thổ, nhưng người mệnh Hỏa là bên cho đi.
Sơn Đầu Hỏa khắc mệnh gì?
Sơn Đầu Hỏa khắc mệnh Kim vì lửa nung chảy kim loại, và bị mệnh Thủy khắc vì nước dập lửa. Khi xem tuổi, nên xét thêm con giáp và cả lá số.
Sinh năm 1994 mệnh gì?
Sinh năm 1994 là tuổi Giáp Tuất, mệnh Sơn Đầu Hỏa, hành Hỏa. Nếu sinh tháng 1, 2 dương lịch trước Tết thì thuộc năm Quý Dậu, mệnh Kiếm Phong Kim.
Sinh năm 1995 mệnh gì?
Sinh năm 1995 là tuổi Ất Hợi, mệnh Sơn Đầu Hỏa, hành Hỏa. Người sinh đầu năm 1996 trước Tết cũng vẫn là Ất Hợi, mệnh Sơn Đầu Hỏa.
Biên soạn: Ban biên soạn 1Vong
Ứng vào việc của bạn
Ngũ hành trong lá số của bạn
Mệnh năm sinh chỉ lấy từ năm sinh, tức hai trong tám chữ. Lập lá số tám chữ để thấy hành nào đang vượng, hành nào đang thiếu trong đời bạn.
- Tám chữ can chi của năm, tháng, ngày, giờ sinh
- Hành nào vượng, hành nào thiếu trong lá số
- Can chi của bạn hợp, xung với những tuổi nào
- Lập lá số miễn phí, đọc luận giải chuyên sâu khi cần
