Nạp âm hành Thủy
Đại Hải Thủy
Là gì
Đại Hải Thủy là mệnh của người sinh năm 1982, 1983 (và 1922, 1923, 2042, 2043), tức hai năm Nhâm Tuất, Quý Hợi tính theo âm lịch. Đây là một nạp âm thuộc hành Thủy, tên gọi có nghĩa là nước biển lớn.
Tra nhanh
- Hành
- Thủy
- Nghĩa tên
- Nước biển lớn
- Can chi
- Nhâm Tuất, Quý Hợi
- Năm sinh
- Nhâm Tuất 1922, 1982, 2042; Quý Hợi 1923, 1983, 2043
- Con giáp
- Chó (Nhâm Tuất), Lợn (Quý Hợi)
- Cùng hành
- Giản Hạ Thủy, Tuyền Trung Thủy, Trường Lưu Thủy, Thiên Hà Thủy, Đại Khê Thủy
- Hành sinh
- Kim sinh Thủy; Thủy sinh Mộc
- Hành khắc
- Thổ khắc Thủy; Thủy khắc Hỏa
- Màu hợp
- đen, xanh dương (màu của chính hành Thủy); trắng, xám, ánh bạc (màu hành Kim, hành sinh ra Thủy)
- Màu kỵ
- vàng, nâu, màu đất (màu hành Thổ, hành khắc Thủy)
Hình tượng và tên gọi
Đại là lớn. Hải là biển. Thủy là nước. Đại Hải Thủy là nước biển lớn, nơi mọi dòng khe, dòng suối, dòng sông cuối cùng đều đổ về.
Trong sáu nạp âm Thủy, đây là khối nước lớn nhất. Biển mênh mông và sâu, chứa được nhiều thứ. Mặt biển có lúc lặng, có lúc nổi sóng, nhưng lòng biển thì không cạn. Người Việt sống dọc một bờ biển dài nên hình ảnh này rất gần gũi.
Vì sao lại như vậy
Sáu mươi năm can chi được chia thành ba mươi cặp, mỗi cặp là hai năm liền nhau dùng chung một nạp âm. Nhâm Tuất (can dương) và Quý Hợi (can âm) là cặp cuối cùng. Quý Hợi là năm thứ sáu mươi, khép lại một vòng. Năm kế tiếp là Giáp Tý, vòng mới bắt đầu.
Người xưa giải thích tên gọi qua sức của nước ở hai chi. Họ chia đời của mỗi hành thành mười hai giai đoạn như đời người: sinh ra, lớn lên, sung sức, rồi yếu dần. Nước đến Tuất như người vừa trưởng thành, đến Hợi thì vào độ sung sức. Hợi lại thuộc Thủy, đứng ở đầu mùa đông, mùa của nước, và được người xưa ví với sông lớn.
Thêm vào đó, hai can Nhâm, Quý đều thuộc Thủy. Nước chồng lên nước, sức dày đến mức không dòng nào sánh bằng. Vì thế cặp năm này mang tên Đại Hải Thủy, nước biển lớn.
Tính cách theo quan niệm dân gian
Theo quan niệm dân gian, người mệnh Đại Hải Thủy mang nét của biển lớn. Họ rộng lượng, chứa được nhiều chuyện. Họ quen nhìn việc theo tầm xa, thích tự do và không hợp với chỗ quá gò bó.
Ví dụ đời thường: đây là người bạn mà dù bạn lỡ lời, họ vẫn bỏ qua sau vài hôm. Trong công việc, họ hợp vai trò cần ôm nhiều đầu mối, như điều phối một dự án lớn hay buôn bán đường xa.
Mặt cần để ý: biển có lúc lặng, có lúc nổi sóng. Người xưa cho rằng người mệnh này khi giận thì khá dữ, và đôi khi ôm quá nhiều việc cùng lúc. Người khác cũng khó đoán họ đang nghĩ gì, như biển sâu khó thấy đáy. Đó là quan niệm dân gian, mỗi người còn do lá số và cách sống.
Hợp và khắc
Hợp nhất là mệnh Kim, vì Kim sinh Thủy theo vòng tương sinh. Cùng mệnh Thủy thì hòa: mọi dòng nước về biển đều nhập làm một. Với mệnh Mộc, Thủy sinh Mộc, quan hệ thuận nhưng bạn là bên cho đi.
Khắc bạn là mệnh Thổ, vì đất ngăn nước. Bạn khắc mệnh Hỏa, vì nước dập lửa.
Có một ngoại lệ cổ khá phổ biến. Người xưa cho rằng Đại Hải Thủy gặp hành Thổ thì không sợ, vì bờ đất không chặn nổi biển lớn. Ý này gần với phản khắc: bên bị khắc quá mạnh thì bên khắc không kiềm được. Vì vậy một số người xem tuổi không coi mệnh Thổ là kỵ với Đại Hải Thủy.
Dùng trong đời sống
Màu sắc: người mệnh Đại Hải Thủy hay chọn đen, xanh dương (màu hành Thủy), cùng trắng, xám, ánh bạc (màu hành Kim, hành sinh ra Thủy). Màu nên dùng ít là vàng, nâu, màu đất, vì đó là màu hành Thổ, hành khắc Thủy.
Hướng: hướng Bắc thuộc hành Thủy, hướng Tây thuộc hành Kim. Khi được chọn, nhiều người mệnh Thủy thích kê bàn làm việc hay đầu giường theo hai hướng này cho yên tâm, không coi đó là điều quyết định.
Chọn tuổi làm ăn, cưới hỏi: người xem tuổi còn xét con giáp. Tuổi Tuất hợp Mão theo lục hợp (cặp sáu hợp), hợp Dần, Ngọ theo tam hợp (bộ ba hợp), và xung Thìn. Tuổi Hợi hợp Dần theo lục hợp, hợp Mão, Mùi theo tam hợp, và xung Tỵ.
Một điều thật thà: mệnh năm sinh chỉ là một lớp, lấy từ hai trong tám chữ của lá số. Muốn biết mình thật sự thiếu hay thừa hành gì, bạn cần xem cả lá số tám chữ (Bát Tự), gồm can chi của năm, tháng, ngày và giờ sinh.
Điều ít người để ý
Năm sinh tính theo năm âm lịch. Người sinh tháng 1, tháng 2 dương lịch năm 1982 mà trước Tết Nhâm Tuất thì vẫn thuộc năm Tân Dậu, mệnh Thạch Lựu Mộc. Người sinh đầu năm 1984 trước Tết Giáp Tý vẫn thuộc năm Quý Hợi, mệnh Đại Hải Thủy, chưa sang Hải Trung Kim.
Hai can Nhâm, Quý thuộc Thủy, chi Hợi cũng thuộc Thủy. Đây là cặp năm hiếm hoi mà mệnh nạp âm khớp với phần lớn chữ trong năm sinh. Dù vậy, đó vẫn chỉ là hai trong tám chữ của lá số.
Tuổi Hợi nằm trong nhóm tứ hành xung Dần, Thân, Tỵ, Hợi, nhưng Hợi với Dần lại là một cặp lục hợp. Cặp xung thẳng nhau là Hợi với Tỵ.
Phân biệt, đừng nhầm
Đại Hải Thủy với Hải Trung Kim: hai tên đều có chữ Hải (biển) và hai năm lại sát nhau. Quý Hợi 1983 là Đại Hải Thủy, hành Thủy. Giáp Tý 1984 là Hải Trung Kim, vàng trong lòng biển, hành Kim.
Đại Hải Thủy với Sơn Đầu Hỏa: cùng tuổi Chó, Lợn nhưng khác can. Giáp Tuất, Ất Hợi (1994, 1995) là Sơn Đầu Hỏa, lửa trên đỉnh núi. Xét riêng mệnh nạp âm thì Thủy khắc Hỏa, dù cùng con giáp.
Đại Hải Thủy với Thiên Hà Thủy: một bên là biển dưới đất, một bên là mưa trên trời (1966, 1967, 2026, 2027). Người xưa cho rằng cả hai đều ít sợ Thổ khắc.
Câu hỏi thường gặp
Đại Hải Thủy sinh năm nào?
Đại Hải Thủy gồm năm Nhâm Tuất (1922, 1982, 2042) và Quý Hợi (1923, 1983, 2043), tính theo năm âm lịch. Người sinh tháng 1, 2 dương lịch trước Tết thì tính theo năm âm trước đó.
Đại Hải Thủy hợp màu gì?
Hợp đen, xanh dương (màu hành Thủy) và trắng, xám, ánh bạc (màu hành Kim, hành sinh ra Thủy). Nên dùng ít vàng, nâu, màu đất vì thuộc hành Thổ, hành khắc Thủy.
Đại Hải Thủy hợp mệnh gì?
Hợp mệnh Kim vì Kim sinh Thủy, và hòa với mệnh Thủy. Mệnh Mộc cũng thuận vì Thủy sinh Mộc, nhưng người mệnh Thủy là bên cho đi.
Đại Hải Thủy khắc mệnh gì?
Theo ngũ hành, Đại Hải Thủy khắc mệnh Hỏa và bị mệnh Thổ khắc. Riêng với Thổ, người xưa cho rằng Đại Hải Thủy ít sợ, vì bờ đất không chặn nổi biển lớn.
Sinh năm 1982 mệnh gì?
Sinh năm 1982 là tuổi Nhâm Tuất, mệnh Đại Hải Thủy, hành Thủy. Nếu sinh tháng 1, 2 dương lịch trước Tết thì thuộc năm Tân Dậu, mệnh Thạch Lựu Mộc.
Sinh năm 1983 mệnh gì?
Sinh năm 1983 là tuổi Quý Hợi, mệnh Đại Hải Thủy, hành Thủy. Người sinh đầu năm 1984 trước Tết cũng vẫn là Quý Hợi, mệnh Đại Hải Thủy.
Biên soạn: Ban biên soạn 1Vong
Ứng vào việc của bạn
Ngũ hành trong lá số của bạn
Mệnh năm sinh chỉ lấy từ năm sinh, tức hai trong tám chữ. Lập lá số tám chữ để thấy hành nào đang vượng, hành nào đang thiếu trong đời bạn.
- Tám chữ can chi của năm, tháng, ngày, giờ sinh
- Hành nào vượng, hành nào thiếu trong lá số
- Can chi của bạn hợp, xung với những tuổi nào
- Lập lá số miễn phí, đọc luận giải chuyên sâu khi cần
