Bỏ qua trình đơn

Nạp âm hành Thổ

Thành Đầu Thổ

Là gì

Thành Đầu Thổ là mệnh của người sinh năm 1998, 1999 (và 1938, 1939), tức hai năm Mậu Dần, Kỷ Mão tính theo âm lịch. Đây là một trong ba mươi nạp âm, thuộc hành Thổ, nghĩa là đất đầu thành, tức đất đắp tường thành.

Tra nhanh

Hành
Thổ
Nghĩa tên
đất đầu thành
Can chi
Mậu Dần, Kỷ Mão
Năm sinh
Mậu Dần 1938, 1998; Kỷ Mão 1939, 1999
Con giáp
Hổ (Dần), Mèo (Mão)
Cùng hành
Lộ Bàng Thổ, Ốc Thượng Thổ, Bích Thượng Thổ, Đại Trạch Thổ, Sa Trung Thổ
Hành sinh ra Thổ
Hỏa (Thổ lại sinh ra Kim)
Hành khắc Thổ
Mộc (Thổ lại khắc Thủy)
Màu hợp
vàng, nâu, màu đất; đỏ, hồng, tím, cam
Màu kỵ
xanh lá

Hình tượng và tên gọi

Thành là tường thành, lũy bao quanh kinh đô hay thị trấn ngày xưa. Đầu là phần trên cùng. Thổ là đất. Thành Đầu Thổ là lớp đất đắp trên mặt thành, được nện chặt để tường cao và vững, thuộc hành Thổ.

Hình ảnh gần với người Việt là những đoạn thành đất, lũy đất còn sót lại quanh các thành cổ. Đất ấy không để trồng trọt. Nó được đắp lên để che chắn, cho người bên trong yên tâm làm ăn.

Người xưa ví đất đầu thành là đất có người vun đắp, có hình khối rõ ràng, khác với đất tự nhiên ngoài đồng.

Vì sao lại như vậy

Nạp âm (mệnh năm sinh) gom sáu mươi năm can chi thành ba mươi cặp, mỗi cặp hai năm liền nhau: năm can dương đi trước, năm can âm theo sau. Mậu Dần (Mậu là can dương) và Kỷ Mão (Kỷ là can âm) là cặp thứ tám trong vòng sáu mươi năm.

Hành của mỗi cặp do người xưa định theo năm âm của nhạc cổ, nên không đoán được bằng hành của con giáp. Dần và Mão đều thuộc Mộc, vậy mà nạp âm của hai năm này lại là Thổ.

Tên gọi thì người xưa giải thích từ chính cặp can chi. Mậu và Kỷ đều là can thuộc Thổ, tức đất chồng lên đất. Dần nằm ở phương Đông Bắc, ứng với quẻ Cấn, mà Cấn tượng là núi. Đất chất cao như núi thì thành tường thành, nên cặp năm này gọi là Thành Đầu Thổ.

Tính cách theo quan niệm dân gian

Theo quan niệm dân gian, người mệnh Thành Đầu Thổ mang nét của bức tường thành: thích giữ gìn, lo che chắn cho người trong nhà, trong nhóm. Họ hay là người đứng ra giữ quỹ, nhắc lịch hẹn cho cả nhóm.

Tường thành có hình khối rõ, nên dân gian cho rằng người mệnh này sống có nguyên tắc, thích làm theo kế hoạch hơn làm theo cảm hứng. Nhờ vậy họ được tin cậy. Mặt trái là có lúc giữ ý quá, người mới quen thấy họ khó gần.

Thành cần người đắp và người giữ thì mới vững. Người xưa hiểu hình ảnh này là người mệnh Thành Đầu Thổ hợp với môi trường có tổ chức, có người cùng chí hướng, và thường càng gắn bó lâu càng được việc.

Đó là nét chung gán cho cả một năm sinh. Mỗi người còn tùy giờ, ngày, tháng sinh và cách mình sống, nên đừng dựa vào đây để nhận xét một ai.

Hợp và khắc

Theo ngũ hành tương sinh, Hỏa sinh Thổ: lửa đốt vật thành tro, tro thành đất. Người mệnh Hỏa được xem là hợp với Thành Đầu Thổ, gần tuổi có người sinh năm 1994, 1995 (Sơn Đầu Hỏa) hay 1986, 1987 (Lư Trung Hỏa).

Cùng hành Thổ thì hợp, như đất đắp thêm vào đất cho thành dày. Thổ sinh Kim vì kim loại nằm trong lòng đất, nên với người mệnh Kim, như người sinh năm 2000, 2001 (Bạch Lạp Kim), bạn là người cho đi nhiều hơn nhận về.

Theo ngũ hành tương khắc, Mộc khắc Thổ vì rễ cây xuyên qua và làm tơi đất. Thổ khắc Thủy vì đất đắp đê chặn nước. Dân gian vì thế xem mệnh Mộc là khắc mình, mệnh Thủy là mình khắc.

Hợp hay khắc ở đây chỉ nói về hành của năm sinh. Nhiều cặp vợ chồng, nhiều người làm ăn chung khác hành vẫn thuận hòa, vì còn con giáp, lá số và tính nết của từng người.

Dùng trong đời sống

Người mệnh Thành Đầu Thổ hợp màu vàng, nâu, màu đất (màu của chính hành Thổ) và đỏ, hồng, tím, cam (màu hành Hỏa, hành sinh ra Thổ). Màu kỵ là xanh lá, màu của hành Mộc khắc Thổ. Có thể tham khảo khi chọn màu xe, ốp điện thoại hay áo đi phỏng vấn, miễn là mình cũng thấy thích.

Về hướng, hành Thổ ứng với trung tâm, hành Hỏa ứng với phương Nam, hành Mộc ứng với phương Đông. Đây là cách chia hướng theo ngũ hành, chỉ nên coi là một ý nhỏ khi sắp chỗ ngồi. Chọn nhà thì phải xem đất, nắng, gió thực tế.

Khi xem tuổi hợp tác hay cưới hỏi, người ta còn xét con giáp. Tuổi Mậu Dần là con Hổ: chi Dần tam hợp (ba tuổi hợp nhau) với Ngọ, Tuất, lục hợp (hợp thành đôi) với Hợi, xung (đối nhau) với Thân. Tuổi Kỷ Mão là con Mèo: chi Mão tam hợp với Hợi, Mùi, lục hợp với Tuất, xung với Dậu.

Nói thật thà: mệnh năm sinh chỉ là một lớp, lấy từ can chi của năm, tức hai trong tám chữ của lá số. Muốn biết mình thiếu hay thừa hành nào, phải xem cả lá số tám chữ (Bát Tự) gồm giờ, ngày, tháng, năm sinh. Không có món đồ nào thay được việc xem đủ lá số.

Điều ít người để ý

Năm sinh tính theo âm lịch. Tết mỗi năm một ngày, trong khoảng từ 21/1 đến 20/2 dương lịch, nên cần xem lịch của đúng năm sinh. Người sinh đầu năm 1998 mà trước Tết vẫn là tuổi Đinh Sửu, mệnh Giản Hạ Thủy. Người sinh đầu năm 2000 trước Tết lại vẫn là tuổi Kỷ Mão, mệnh Thành Đầu Thổ.

Chi Dần (con Hổ) và chi Mão (con Mèo) đều thuộc Mộc, lại cùng nằm trong nhóm tam hội (ba con giáp cùng một phương) Dần, Mão, Thìn, hội thành phương Mộc. Vì thế nhiều người đoán 1998, 1999 mệnh Mộc. Hành của con giáp và hành nạp âm là hai lớp khác nhau, được tính riêng. Mệnh năm sinh của hai năm này là Thổ.

Mậu Dần 1998 và Mậu Dần 1938 cách nhau đúng sáu mươi năm, nên cùng can chi, cùng mệnh. Ông bà sinh 1938, 1939 và cháu sinh 1998, 1999 có chung mệnh Thành Đầu Thổ.

Phân biệt, đừng nhầm

Thành Đầu Thổ và Bích Thượng Thổ đều là đất được đắp, trát lên công trình, nên dễ lẫn. Thành Đầu Thổ là đất tường thành, của năm 1998, 1999 (1938, 1939). Bích Thượng Thổ là đất trát vách nhà, của năm 1960, 1961 (2020, 2021).

Tên Thành Đầu Thổ và Sơn Đầu Hỏa (lửa đầu núi) cùng có chữ đầu, năm sinh lại gần nhau. Sơn Đầu Hỏa thuộc hành Hỏa, của năm 1994, 1995. Theo tương sinh, Hỏa sinh Thổ, nên đây là hai mệnh hợp nhau.

1998 và 1999 cùng mệnh nhưng khác con giáp: 1998 tuổi Dần, 1999 tuổi Mão. Xem hợp tuổi theo con giáp thì hai năm này cho kết quả khác nhau.

Câu hỏi thường gặp

Thành Đầu Thổ sinh năm nào?

Thành Đầu Thổ gồm người sinh năm Mậu Dần (1938, 1998) và Kỷ Mão (1939, 1999), tính theo năm âm lịch. Sinh tháng 1 hoặc tháng 2 dương lịch mà trước Tết thì tính theo năm âm lịch trước.

Thành Đầu Thổ hợp màu gì?

Thành Đầu Thổ hợp vàng, nâu, màu đất (hành Thổ) và đỏ, hồng, tím, cam (hành Hỏa, sinh ra Thổ). Màu kỵ là xanh lá, màu của hành Mộc.

Thành Đầu Thổ hợp mệnh gì?

Thành Đầu Thổ hợp mệnh Hỏa vì Hỏa sinh Thổ, và hợp mệnh Thổ vì cùng hành. Với mệnh Kim, Thổ sinh Kim nên mình là bên nâng đỡ.

Thành Đầu Thổ khắc mệnh gì?

Mộc khắc Thổ nên mệnh Mộc là khắc mình. Thổ khắc Thủy nên mình khắc mệnh Thủy. Hợp tuổi thật còn phải xem con giáp và cả lá số.

Sinh năm 1998 mệnh gì?

Sinh năm 1998 (Mậu Dần, tuổi con Hổ) là mệnh Thành Đầu Thổ, hành Thổ. Nếu sinh đầu năm 1998 trước Tết thì là tuổi Đinh Sửu, mệnh Giản Hạ Thủy.

Sinh năm 1999 mệnh gì?

Sinh năm 1999 (Kỷ Mão, tuổi con Mèo) là mệnh Thành Đầu Thổ, hành Thổ. Người sinh đầu năm 1999 trước Tết là tuổi Mậu Dần, vẫn cùng mệnh Thành Đầu Thổ.

Biên soạn: Ban biên soạn 1Vong

Ứng vào việc của bạn

Ngũ hành trong lá số của bạn

Mệnh năm sinh chỉ lấy từ năm sinh, tức hai trong tám chữ. Lập lá số tám chữ để thấy hành nào đang vượng, hành nào đang thiếu trong đời bạn.

  • Tám chữ can chi của năm, tháng, ngày, giờ sinh
  • Hành nào vượng, hành nào thiếu trong lá số
  • Can chi của bạn hợp, xung với những tuổi nào
  • Lập lá số miễn phí, đọc luận giải chuyên sâu khi cần