Bỏ qua trình đơn

Địa chi

Dậu (tuổi Gà)

Là gì

Dậu là chi thứ mười trong mười hai địa chi, ứng với con Gà, thuộc hành Kim, tính âm. Giờ Dậu là từ 17 giờ đến 19 giờ, tháng Dậu là tháng Tám âm lịch, hướng Dậu là chính Tây. Người tuổi Dậu sinh các năm âm lịch 1969, 1981, 1993, 2005, 2017, 2029.

Tra nhanh

Con giáp
Gà
Hành
Kim
Âm dương
chi âm
Giờ Dậu
từ 17 giờ đến 19 giờ
Tháng âm lịch
tháng Tám
Hướng
chính Tây
Năm sinh
1957, 1969, 1981, 1993, 2005, 2017, 2029, 2041
Tam hợp
Tỵ, Dậu, Sửu hợp thành Kim cục
Lục hợp
Thìn (hóa Kim)
Lục xung
Mão

Hình tượng và tên gọi

Chữ Dậu (酉) vốn vẽ hình một cái vò đựng rượu. Người xưa giải nghĩa Dậu là chín, là thành: tháng Tám lúa đã chín, đủ để nấu rượu.

Con Gà gắn với Dậu. Dân gian giải thích giờ Dậu (17 giờ đến 19 giờ) là lúc gà lên chuồng khi trời chạng vạng.

Vì sao lại như vậy

Tháng Dậu là tháng Tám âm lịch, giữa mùa thu, tháng có ngày Thu phân, ngày và đêm dài bằng nhau. Mùa thu thuộc hành Kim, nên Dậu là Kim.

Dậu đứng ở chính Tây, hướng mặt trời lặn. Giờ Dậu từ 17 giờ đến 19 giờ, đúng lúc hoàng hôn.

Can tàng (can ẩn trong chi) của Dậu chỉ có Tân (Kim). Chi chỉ chứa một can gọi là khí thuần, nên Dậu là chi Kim thuần nhất.

Tính cách theo quan niệm dân gian

Theo quan niệm dân gian, người tuổi Dậu chỉn chu, đúng giờ và nói thẳng. Họ để ý chi tiết, chăm chút cả vẻ ngoài lẫn công việc.

Mặt cần để ý là đôi khi khắt khe, với mình và với người khác. Ví dụ: người tuổi Dậu có thể sửa đi sửa lại một bản báo cáo đã ổn chỉ vì một lỗi nhỏ.

Đây là hình dung dân gian theo con Gà, không dùng để phán một người cụ thể.

Hợp và khắc

Theo tam hợp, Tỵ, Dậu, Sửu hợp thành Kim cục. Kim sinh ở Tỵ, mạnh nhất ở Dậu, vào kho ở Sửu. Dậu là chặng Kim mạnh nhất.

Dậu và Thìn là cặp lục hợp, hóa Kim. Người xưa giải thích: tháng Ba, chuôi sao Bắc Đẩu chỉ về Thìn, còn mặt trời nằm ở Dậu.

Tam hội: Thân, Dậu, Tuất hội thành phương Kim, ba tháng mùa thu ở phía Tây.

Dậu xung Mão. Hai chi đứng đối diện: Tây đối Đông, Kim đối Mộc, hoàng hôn đối bình minh. Đây là một cặp lục xung.

Dậu hại Tuất, vì Tuất xung Thìn, mà Thìn là bạn hợp của Dậu. Dậu phá Tý.

Dậu không nằm trong ba bộ tam hình, nhưng có tự hình: hai chi Dậu gặp nhau thì tính là hình.

Dùng trong đời sống

Chọn tuổi: dân gian xem tuổi Tỵ, Sửu (tam hợp) và tuổi Thìn (lục hợp) là thuận với tuổi Dậu, tuổi Mão là tuổi xung. Đây là một ý tham khảo, không nên là lý do duy nhất để chọn người làm ăn hay kết hôn.

Năm xung tuổi: năm Mão, gần nhất là năm 2035 Ất Mão. Năm 2029 Kỷ Dậu là năm tuổi.

Giờ Dậu từ 17 giờ đến 19 giờ, hướng Dậu là chính Tây.

Chi năm sinh chỉ là một trong tám chữ của lá số. Muốn biết thật bạn thiếu hay thừa hành gì, cần xem cả lá số tám chữ (Bát Tự) gồm năm, tháng, ngày, giờ sinh.

Điều ít người để ý

Trong nhóm tứ hành xung Tý, Mão, Ngọ, Dậu, Dậu chỉ xung với Mão và phá với Tý. Dậu và Ngọ không có quan hệ hợp, xung, hình, hại hay phá nào.

Dậu và Tuất cùng nằm trong tam hội phương Kim, vậy mà lại là lục hại.

Dậu và Thìn là lục hợp hóa Kim. Đây là cặp hợp mà hành hóa ra trùng với hành của Dậu, nên người xưa coi Kim của Dậu được thêm sức khi gặp Thìn.

Tuổi tính theo năm âm lịch. Người sinh tháng 1 hoặc tháng 2 năm 1994 dương lịch mà trước Tết thì vẫn là tuổi Quý Dậu, mệnh Kiếm Phong Kim.

Phân biệt, đừng nhầm

Tuổi Dậu hành Kim, nhưng mệnh theo năm sinh tính bằng nạp âm của cả cặp can chi:

Quý Dậu (năm 1933, 1993): mệnh Kiếm Phong Kim, nghĩa là vàng mũi kiếm.

Ất Dậu (năm 1945, 2005): mệnh Tuyền Trung Thủy, nghĩa là nước trong suối.

Đinh Dậu (năm 1957, 2017): mệnh Sơn Hạ Hỏa, nghĩa là lửa dưới núi.

Kỷ Dậu (năm 1969, 2029): mệnh Đại Trạch Thổ, nghĩa là đất nền nhà lớn.

Tân Dậu (năm 1921, 1981, 2041): mệnh Thạch Lựu Mộc, nghĩa là cây thạch lựu.

Người sinh năm 1993 tuổi Dậu mệnh Kim, sinh năm 2005 mệnh Thủy, sinh năm 2017 mệnh Hỏa. Muốn xem màu hay tuổi hợp theo mệnh, cần biết năm sinh cụ thể.

Câu hỏi thường gặp

Tuổi Dậu hợp tuổi nào?

Tuổi Dậu hợp tuổi Tỵ và tuổi Sửu (tam hợp Kim cục), và hợp tuổi Thìn (lục hợp). Đây là cách chọn tuổi theo dân gian, chỉ nên xem để tham khảo.

Giờ Dậu là mấy giờ?

Giờ Dậu là từ 17 giờ đến 19 giờ, lúc chạng vạng.

Tuổi Dậu sinh năm nào?

Các năm Dậu gần đây là 1957, 1969, 1981, 1993, 2005 và 2017, năm Dậu kế tiếp là 2029. Tuổi tính theo năm âm lịch, nên người sinh tháng 1, tháng 2 dương lịch mà trước Tết thì thuộc năm âm lịch trước.

Tuổi Dậu xung tuổi nào?

Tuổi Dậu xung tuổi Mão. Ngoài ra Dậu hại Tuất, phá Tý, và tự hình khi gặp một Dậu khác.

Tuổi Dậu mệnh gì?

Tùy năm sinh: Kỷ Dậu 1969 là Đại Trạch Thổ, Tân Dậu 1981 là Thạch Lựu Mộc, Quý Dậu 1993 là Kiếm Phong Kim, Ất Dậu 2005 là Tuyền Trung Thủy, Đinh Dậu 2017 là Sơn Hạ Hỏa. Tuổi Dậu có năm mệnh khác nhau vì mệnh tính theo cả can lẫn chi.

Tuổi Dậu và tuổi Ngọ có xung không?

Không. Hai chi cùng nhóm tứ hành xung nhưng giữa chúng không có quan hệ hợp, xung, hình, hại hay phá nào.

Biên soạn: Ban biên soạn 1Vong

Ứng vào việc của bạn

Ngũ hành trong lá số của bạn

Mệnh năm sinh chỉ lấy từ năm sinh, tức hai trong tám chữ. Lập lá số tám chữ để thấy hành nào đang vượng, hành nào đang thiếu trong đời bạn.

  • Tám chữ can chi của năm, tháng, ngày, giờ sinh
  • Hành nào vượng, hành nào thiếu trong lá số
  • Can chi của bạn hợp, xung với những tuổi nào
  • Lập lá số miễn phí, đọc luận giải chuyên sâu khi cần