Địa chi
Mùi (tuổi Dê)
Là gì
Mùi là chi thứ tám trong mười hai địa chi, ứng với con Dê, thuộc hành Thổ, tính âm. Giờ Mùi là từ 13 giờ đến 15 giờ, tháng Mùi là tháng Sáu âm lịch, hướng Mùi là Tây Nam lệch về Nam. Người tuổi Mùi sinh các năm âm lịch 1967, 1979, 1991, 2003, 2015, 2027.
Tra nhanh
- Con giáp
- Dê
- Hành
- Thổ
- Âm dương
- chi âm
- Giờ Mùi
- từ 13 giờ đến 15 giờ
- Tháng âm lịch
- tháng Sáu
- Hướng
- Tây Nam lệch về Nam
- Năm sinh
- 1955, 1967, 1979, 1991, 2003, 2015, 2027, 2039
- Tam hợp
- Hợi, Mão, Mùi hợp thành Mộc cục
- Lục hợp
- Ngọ (hóa Hỏa)
- Lục xung
- Sửu
Hình tượng và tên gọi
Chữ Mùi (未) được người xưa giải nghĩa là vị, mùi vị. Tháng Sáu, quả trên cây bắt đầu có vị. Nét chữ cổ vẽ một cái cây cành lá rậm, và người xưa nói Mộc già ở Mùi.
Ở Việt Nam, Mùi là con Dê. Một số nước vẽ là con cừu. Dân gian giải thích giờ Mùi (13 giờ đến 15 giờ) là lúc dê ra ăn cỏ.
Vì sao lại như vậy
Tháng Mùi là tháng Sáu âm lịch, tháng cuối mùa hạ. Bốn tháng cuối mùa thuộc hành Thổ, nên Mùi là Thổ. Khác với Sửu là đất lạnh cuối đông, Mùi là đất khô, nóng của cuối hè.
Trên vòng tròn, Mùi nằm ở Tây Nam lệch về Nam, bước đầu tiên đi từ chính Nam sang phía Tây. Giờ Mùi từ 13 giờ đến 15 giờ, lúc nắng chiều còn gắt.
Can tàng (can ẩn trong chi) của Mùi gồm Kỷ, Đinh, Ất. Kỷ (Thổ) là bản khí, tức can chính. Đinh (Hỏa) là hơi nóng mùa hạ còn lại. Ất (Mộc) có mặt vì Mùi là kho cất Mộc.
Tính cách theo quan niệm dân gian
Theo quan niệm dân gian, người tuổi Mùi hiền hòa, sống tình cảm, chuộng sự êm ấm trong nhà.
Mặt cần để ý là dễ mềm lòng, khó từ chối người khác. Ví dụ: người tuổi Mùi hay nhận giúp việc cho bạn bè dù lịch của mình đã kín.
Đây là nét dân gian gán cho con Dê, không dùng để kết luận về một người cụ thể.
Hợp và khắc
Theo tam hợp, Hợi, Mão, Mùi hợp thành Mộc cục. Mộc sinh ở Hợi, mạnh nhất ở Mão, vào kho ở Mùi.
Mùi và Ngọ là cặp lục hợp, hóa Hỏa. Người xưa giải thích: tháng Năm, chuôi sao Bắc Đẩu chỉ về Ngọ, còn mặt trời nằm ở Mùi.
Tam hội: Tỵ, Ngọ, Mùi hội thành phương Hỏa. Như vậy Mùi vừa lục hợp vừa chung tam hội với Ngọ.
Mùi xung Sửu. Hai chi đứng đối diện: Tây Nam đối Đông Bắc, đất nóng đối đất lạnh. Cùng là Thổ, nên chỗ đụng nhau nằm ở can ẩn: Đinh (Hỏa) trong Mùi gặp Quý (Thủy) trong Sửu. Đây là cặp lục xung, lại kèm tương hình.
Mùi hại Tý, vì Tý xung Ngọ, mà Ngọ là bạn hợp của Mùi. Mùi phá Tuất.
Sửu, Tuất, Mùi là trì thế chi hình (hình vì cậy thế): ba chi Thổ cùng mạnh ở cuối mùa, như ba người cậy thế không chịu nhường nhau. Mùi không tự hình.
Dùng trong đời sống
Chọn tuổi: dân gian xem tuổi Hợi, Mão (tam hợp) và tuổi Ngọ (lục hợp) là thuận với tuổi Mùi. Tuổi Sửu là tuổi xung, lại vướng hình. Nên coi đây là một ý tham khảo.
Năm xung tuổi: năm Sửu, gần nhất là năm 2033 Quý Sửu. Năm 2027 Đinh Mùi sắp tới là năm tuổi.
Giờ Mùi từ 13 giờ đến 15 giờ, hướng Mùi là Tây Nam lệch về Nam.
Nên nhớ: chi năm sinh chỉ là một chữ trong tám chữ của lá số (năm, tháng, ngày, giờ, mỗi trụ hai chữ). Muốn biết thật bạn thiếu hay thừa hành gì, cần xem cả lá số tám chữ (Bát Tự).
Điều ít người để ý
Trong nhóm tứ hành xung Thìn, Tuất, Sửu, Mùi, Mùi với Sửu vừa xung vừa hình, với Tuất vừa phá vừa hình. Riêng Mùi và Thìn thì không có quan hệ hợp, xung, hình, hại hay phá nào.
Cặp Ngọ Mùi có nơi ghi là hóa Thổ thay vì hóa Hỏa. Ghi theo cách nào thì hai chi vẫn là lục hợp.
Mùi là Thổ nhưng đứng trong Mộc cục, vì giữ vai cái kho cất Mộc sau khi cây đã già.
Tuổi tính theo năm âm lịch. Người sinh tháng 1 hoặc tháng 2 năm 1992 dương lịch mà trước Tết thì vẫn là tuổi Tân Mùi, mệnh Lộ Bàng Thổ.
Phân biệt, đừng nhầm
Tuổi Dê và tuổi Cừu là một, cùng là chi Mùi.
Tuổi Mùi hành Thổ, nhưng mệnh theo năm sinh tính bằng nạp âm của cả cặp can chi:
Tân Mùi (năm 1931, 1991): mệnh Lộ Bàng Thổ, nghĩa là đất ven đường.
Quý Mùi (năm 1943, 2003): mệnh Dương Liễu Mộc, nghĩa là cây dương liễu.
Ất Mùi (năm 1955, 2015): mệnh Sa Trung Kim, nghĩa là vàng trong cát.
Đinh Mùi (năm 1967, 2027): mệnh Thiên Hà Thủy, nghĩa là nước trên trời, tức mưa.
Kỷ Mùi (năm 1979, 2039): mệnh Thiên Thượng Hỏa, nghĩa là lửa trên trời, tức mặt trời.
Người sinh năm 1991 tuổi Mùi mệnh Thổ, nhưng sinh năm 2003 lại mệnh Mộc, sinh năm 2015 mệnh Kim.
Câu hỏi thường gặp
Tuổi Mùi hợp tuổi nào?
Tuổi Mùi hợp tuổi Hợi và tuổi Mão (tam hợp Mộc cục), và hợp tuổi Ngọ (lục hợp). Đây là cách chọn tuổi theo dân gian, chỉ nên xem để tham khảo.
Giờ Mùi là mấy giờ?
Giờ Mùi là từ 13 giờ đến 15 giờ.
Tuổi Mùi sinh năm nào?
Các năm Mùi gần đây là 1955, 1967, 1979, 1991, 2003 và 2015, năm Mùi kế tiếp là 2027. Tuổi tính theo năm âm lịch, nên người sinh tháng 1, tháng 2 dương lịch mà trước Tết thì thuộc năm âm lịch trước.
Tuổi Mùi xung tuổi nào?
Tuổi Mùi xung tuổi Sửu, cặp này còn tương hình. Ngoài ra Mùi hại Tý, phá Tuất và hình với Tuất.
Tuổi Mùi mệnh gì?
Tùy năm sinh: Đinh Mùi 1967 là Thiên Hà Thủy, Kỷ Mùi 1979 là Thiên Thượng Hỏa, Tân Mùi 1991 là Lộ Bàng Thổ, Quý Mùi 2003 là Dương Liễu Mộc, Ất Mùi 2015 là Sa Trung Kim. Tuổi Mùi có năm mệnh khác nhau vì mệnh tính theo cả can lẫn chi.
Tuổi Mùi là con dê hay con cừu?
Ở Việt Nam, tuổi Mùi là con Dê. Một số nước gọi là con cừu. Năm sinh và cách tính như nhau.
Biên soạn: Ban biên soạn 1Vong
Ứng vào việc của bạn
Ngũ hành trong lá số của bạn
Mệnh năm sinh chỉ lấy từ năm sinh, tức hai trong tám chữ. Lập lá số tám chữ để thấy hành nào đang vượng, hành nào đang thiếu trong đời bạn.
- Tám chữ can chi của năm, tháng, ngày, giờ sinh
- Hành nào vượng, hành nào thiếu trong lá số
- Can chi của bạn hợp, xung với những tuổi nào
- Lập lá số miễn phí, đọc luận giải chuyên sâu khi cần
