Tuổi con Lợn
Tuổi Kỷ Hợi
Là gì
Tuổi Kỷ Hợi là tuổi của người sinh năm 1959 (và năm 2019), tính theo năm âm lịch. Người tuổi này cầm tinh con Lợn, mang mệnh Bình Địa Mộc, nghĩa là cây đồng bằng, thuộc hành Mộc. Kỷ Hợi đứng thứ 36 trong vòng sáu mươi năm can chi.
Tra nhanh
- Năm sinh
- 1959, 2019 (theo năm âm lịch)
- Con giáp
- Lợn
- Can
- Kỷ, hành Thổ, can âm
- Chi
- Hợi, hành Thủy, chi âm
- Mệnh
- Bình Địa Mộc, nghĩa là cây đồng bằng, hành Mộc
- Cung mệnh nam
- 1959 là Khôn (Tây tứ mệnh); 2019 là Cấn (Tây tứ mệnh)
- Cung mệnh nữ
- 1959 là Khảm (Đông tứ mệnh); 2019 là Đoài (Tây tứ mệnh)
- Tuổi hợp
- Mèo (Mão), Dê (Mùi) theo tam hợp; Hổ (Dần) theo lục hợp; Giáp Dần hợp cả can lẫn chi
- Tuổi kỵ
- Rắn (Tỵ) theo lục xung; Khỉ (Thân) theo lục hại, nhẹ hơn
- Màu hợp
- xanh lá (màu của chính hành Mộc), đen, xanh dương (màu hành Thủy, hành sinh ra Mộc)
- Màu kỵ
- trắng, xám, ánh bạc (màu hành Kim, hành khắc Mộc)
- Năm tam tai (theo dân gian)
- năm Tỵ, Ngọ, Mùi, đợt gần nhất là 2025, 2026, 2027, đợt sau là 2037, 2038, 2039
- Thứ tự trong vòng 60 năm
- thứ 36
Hình tượng và tên gọi
Kỷ là can thứ sáu, hành Thổ, tính âm, hình ảnh là đất ruộng vườn. Hợi ứng với con Lợn, hành Thủy, giờ từ 21 giờ đến 23 giờ, tháng Mười đầu đông, hướng Tây Bắc lệch về Bắc.
Ghép lại, Kỷ Hợi là thửa ruộng đầu đông vừa thấm nước, hạt giống nằm trong đất chờ mùa. Thổ khắc Thủy, can khắc chi, như bờ ruộng giữ nước lại cho cây. Kỷ âm đi với Hợi âm. Trong Hợi ẩn hai can Nhâm (Thủy) và Giáp (Mộc): nước và mầm cây có sẵn bên trong.
Vì sao lại như vậy
Kỷ Hợi là năm thứ hai của cặp Mậu Tuất, Kỷ Hợi, chung mệnh Bình Địa Mộc. Phần Hợi góp nước và mầm: Hợi đứng đầu bộ Hợi, Mão, Mùi hợp thành Mộc cục, và theo vòng trường sinh, can Giáp bắt đầu sinh ra ở Hợi. Đất Mậu, Kỷ làm nền. Cây mới mọc trên đất bằng, có nước nuôi: đó là cây đồng bằng.
Kỷ Hợi đứng thứ 36 trong vòng. Tự tính: số cuối 9 là can Kỷ. Lấy 2019 trừ 4 được 2015, chia 12 dư 11, là Hợi. Lấy 2015 chia 60 dư 35, cộng 1 là 36.
Tính cách theo quan niệm dân gian
Theo quan niệm dân gian, người tuổi Hợi hiền lành và thật thà. Họ rộng rãi, sống tình cảm. Can Kỷ thêm nét vun vén, chăm người. Mệnh cây đồng bằng thêm sự giản dị, bằng lòng với những niềm vui nhỏ.
Ví dụ đời thường: người nhớ sinh nhật cả họ, nấu nồi canh cũng múc thêm bát mang sang nhà bên. Bạn nhỏ sinh 2019 thì dễ làm quen, đến lớp mới vài hôm đã có bạn thân.
Mặt cần để ý: tốt bụng quá thì dễ cả nể. Người tuổi này khó nói lời từ chối, tin người nên có lúc chịu phần thiệt, và ngại thay đổi khi cuộc sống đang yên. Đây là quan niệm dân gian dựa trên hình tượng, tính thật còn do cả lá số và cách sống.
Hợp và khắc
Theo tam hợp, Hợi, Mão, Mùi hợp thành Mộc cục, nên tuổi Mèo và tuổi Dê được xem là hợp với Kỷ Hợi. Theo lục hợp, Hợi hợp Dần (hóa Mộc), tức tuổi Hổ. Hai kiểu hợp theo con giáp đều ra Mộc, trùng với mệnh. Về can, Kỷ hợp Giáp (hóa Thổ), tức người sinh năm có số cuối là 4.
Hợp cả can lẫn chi là Giáp Dần (1974, 2034), mệnh Đại Khê Thủy. Thủy sinh Mộc, nên cả ba lớp can, chi, mệnh đều thuận.
Tuổi kỵ: Hợi xung Tỵ, tức tuổi Rắn, và Hợi hại Thân, tức tuổi Khỉ. Can Kỷ không nằm trong bốn cặp can xung, nên Kỷ Hợi không có tuổi thiên khắc địa xung.
Trong nhóm tứ hành xung Dần, Tỵ, Thân, Hợi, xung thật chỉ có Hợi với Tỵ. Hợi với Dần lại là lục hợp, dù có kèm phá. Hợi với Thân là hại. Về mệnh, Bình Địa Mộc hợp mệnh Thủy và mệnh Hỏa, kém hợp mệnh Kim và mệnh Thổ.
Dùng trong đời sống
Màu hợp là xanh lá, đen, xanh dương. Màu kỵ là trắng, xám, ánh bạc. Bạn có thể nghiêng về các màu hợp khi chọn áo, chọn xe, cho dễ chịu.
Hướng xem theo cung mệnh Bát Trạch. Nam 1959 thuộc cung Khôn, Tây tứ mệnh, bốn hướng tốt: Đông Bắc (Sinh Khí), Tây (Thiên Y), Tây Bắc (Diên Niên), Tây Nam (Phục Vị). Nữ 1959 thuộc cung Khảm, Đông tứ mệnh: Đông Nam (Sinh Khí), Đông (Thiên Y), Nam (Diên Niên), Bắc (Phục Vị). Nam 2019 thuộc cung Cấn, Tây tứ mệnh: Tây Nam (Sinh Khí), Tây Bắc (Thiên Y), Tây (Diên Niên), Đông Bắc (Phục Vị). Nữ 2019 thuộc cung Đoài, Tây tứ mệnh: Tây Bắc (Sinh Khí), Tây Nam (Thiên Y), Đông Bắc (Diên Niên), Tây (Phục Vị).
Dân gian gọi ba năm Tỵ, Ngọ, Mùi là năm tam tai của tuổi Hợi. Đợt gần nhất là 2025, 2026, 2027, trong đó 2025 Ất Tỵ cũng là năm xung với tuổi Hợi. Đợt sau là 2037, 2038, 2039. Đây là tục lệ, không phải điều chắc sẽ xảy ra.
Muốn biết thật mình thiếu hay thừa hành gì, bạn cần xem cả lá số tám chữ (Bát Tự) đủ giờ, ngày, tháng, năm sinh. Tuổi Kỷ Hợi chỉ là lớp năm sinh.
Điều ít người để ý
Tết năm 1959 là ngày 8/2/1959, Tết năm 2019 là ngày 5/2/2019. Người sinh từ 1/1 tới trước Tết vẫn là tuổi Mậu Tuất, con Chó, mệnh vẫn Bình Địa Mộc.
Tết 2019 rơi sát Lập Xuân (khoảng 4/2), Tết 1959 muộn hơn vài ngày. Người sinh đầu tháng 2 hai năm ấy nên xem kỹ: tuổi âm lịch có thể vẫn là Mậu Tuất trong khi lá số Bát Tự đã sang Kỷ Hợi.
Nam 1959 tính ra số 5, ô giữa của Lạc Thư, không có cung, nên được tính là Khôn. Cung mệnh xoay vòng chín năm, nên Kỷ Hợi và Canh Dần (1950, 2010) có cung giống hệt nhau theo từng giới.
Phân biệt, đừng nhầm
Tuổi Lợn có năm mệnh: Ất Hợi (1935, 1995) là Sơn Đầu Hỏa, Đinh Hợi (1947, 2007) là Ốc Thượng Thổ, Kỷ Hợi (1959, 2019) là Bình Địa Mộc, Tân Hợi (1971, 2031) là Thoa Xuyến Kim, Quý Hợi (1923, 1983, 2043) là Đại Hải Thủy.
Anh chị sinh 2007 và em sinh 2019 cùng tuổi Lợn, cách nhau mười hai năm: người 2007 mệnh Thổ, người 2019 mệnh Mộc. Xét riêng mệnh thì Mộc khắc Thổ, dù cùng con giáp.
Câu hỏi thường gặp
Sinh năm 1959 mệnh gì?
Sinh năm 1959 là tuổi Kỷ Hợi, con Lợn, mệnh Bình Địa Mộc (cây đồng bằng), hành Mộc. Người sinh năm 2019 cũng là tuổi này. Riêng ai sinh từ 1/1/1959 tới trước Tết (8/2/1959) thì vẫn là tuổi Mậu Tuất, mệnh Bình Địa Mộc.
Tuổi Kỷ Hợi hợp tuổi nào?
Theo dân gian, tuổi Kỷ Hợi hợp tuổi Mèo, Dê (tam hợp) và tuổi Hổ (lục hợp). Hợp cả can lẫn chi là tuổi Giáp Dần (1974, 2034).
Tuổi Kỷ Hợi kỵ tuổi nào?
Tuổi Kỷ Hợi xung tuổi Rắn (Tỵ) và hại tuổi Khỉ (Thân), mức hại nhẹ hơn xung. Can Kỷ không có can xung, nên tuổi này không có tuổi thiên khắc địa xung.
Kỷ Hợi hợp màu gì?
Tuổi Kỷ Hợi mệnh Bình Địa Mộc, hợp màu xanh lá (màu của chính hành Mộc), đen, xanh dương (màu hành Thủy, hành sinh ra Mộc). Nên hạn chế trắng, xám, ánh bạc (màu hành Kim, hành khắc Mộc).
Nam Kỷ Hợi 1959 cung gì, hợp hướng nào?
Nam sinh năm 1959 thuộc cung Khôn, Tây tứ mệnh, bốn hướng tốt là Đông Bắc, Tây, Tây Bắc, Tây Nam. Nam sinh năm 2019 thuộc cung Cấn, Tây tứ mệnh, bốn hướng tốt là Tây Nam, Tây Bắc, Tây, Đông Bắc.
Nữ Kỷ Hợi 1959 cung gì?
Nữ sinh năm 1959 thuộc cung Khảm, Đông tứ mệnh, bốn hướng tốt là Đông Nam, Đông, Nam, Bắc. Nữ sinh năm 2019 thuộc cung Đoài, Tây tứ mệnh, bốn hướng tốt là Tây Bắc, Tây Nam, Đông Bắc, Tây.
Biên soạn: Ban biên soạn 1Vong
Ứng vào việc của bạn
Ngũ hành trong lá số của bạn
Mệnh năm sinh chỉ lấy từ năm sinh, tức hai trong tám chữ. Lập lá số tám chữ để thấy hành nào đang vượng, hành nào đang thiếu trong đời bạn.
- Tám chữ can chi của năm, tháng, ngày, giờ sinh
- Hành nào vượng, hành nào thiếu trong lá số
- Can chi của bạn hợp, xung với những tuổi nào
- Lập lá số miễn phí, đọc luận giải chuyên sâu khi cần
