Trang tổng
Lục thập hoa giáp là gì
Là gì
Lục thập hoa giáp là vòng sáu mươi năm can chi, ghép mười thiên can với mười hai địa chi, mở đầu bằng Giáp Tý và khép lại ở Quý Hợi. Mỗi năm âm lịch mang một tên trong vòng này, hết sáu mươi năm lại lặp lại từ đầu. Vòng hiện nay bắt đầu năm 1984 và sẽ về lại Giáp Tý năm 2044.
Tra nhanh
- 1924, 1984, 2044
- Giáp Tý, tuổi Chuột, mệnh Hải Trung Kim
- 1925, 1985, 2045
- Ất Sửu, tuổi Trâu, mệnh Hải Trung Kim
- 1926, 1986
- Bính Dần, tuổi Hổ, mệnh Lư Trung Hỏa
- 1927, 1987
- Đinh Mão, tuổi Mèo, mệnh Lư Trung Hỏa
- 1928, 1988
- Mậu Thìn, tuổi Rồng, mệnh Đại Lâm Mộc
- 1929, 1989
- Kỷ Tỵ, tuổi Rắn, mệnh Đại Lâm Mộc
- 1930, 1990
- Canh Ngọ, tuổi Ngựa, mệnh Lộ Bàng Thổ
- 1931, 1991
- Tân Mùi, tuổi Dê, mệnh Lộ Bàng Thổ
- 1932, 1992
- Nhâm Thân, tuổi Khỉ, mệnh Kiếm Phong Kim
- 1933, 1993
- Quý Dậu, tuổi Gà, mệnh Kiếm Phong Kim
- 1934, 1994
- Giáp Tuất, tuổi Chó, mệnh Sơn Đầu Hỏa
- 1935, 1995
- Ất Hợi, tuổi Lợn, mệnh Sơn Đầu Hỏa
- 1936, 1996
- Bính Tý, tuổi Chuột, mệnh Giản Hạ Thủy
- 1937, 1997
- Đinh Sửu, tuổi Trâu, mệnh Giản Hạ Thủy
- 1938, 1998
- Mậu Dần, tuổi Hổ, mệnh Thành Đầu Thổ
- 1939, 1999
- Kỷ Mão, tuổi Mèo, mệnh Thành Đầu Thổ
- 1940, 2000
- Canh Thìn, tuổi Rồng, mệnh Bạch Lạp Kim
- 1941, 2001
- Tân Tỵ, tuổi Rắn, mệnh Bạch Lạp Kim
- 1942, 2002
- Nhâm Ngọ, tuổi Ngựa, mệnh Dương Liễu Mộc
- 1943, 2003
- Quý Mùi, tuổi Dê, mệnh Dương Liễu Mộc
- 1944, 2004
- Giáp Thân, tuổi Khỉ, mệnh Tuyền Trung Thủy
- 1945, 2005
- Ất Dậu, tuổi Gà, mệnh Tuyền Trung Thủy
- 1946, 2006
- Bính Tuất, tuổi Chó, mệnh Ốc Thượng Thổ
- 1947, 2007
- Đinh Hợi, tuổi Lợn, mệnh Ốc Thượng Thổ
- 1948, 2008
- Mậu Tý, tuổi Chuột, mệnh Tích Lịch Hỏa
- 1949, 2009
- Kỷ Sửu, tuổi Trâu, mệnh Tích Lịch Hỏa
- 1950, 2010
- Canh Dần, tuổi Hổ, mệnh Tùng Bách Mộc
- 1951, 2011
- Tân Mão, tuổi Mèo, mệnh Tùng Bách Mộc
- 1952, 2012
- Nhâm Thìn, tuổi Rồng, mệnh Trường Lưu Thủy
- 1953, 2013
- Quý Tỵ, tuổi Rắn, mệnh Trường Lưu Thủy
- 1954, 2014
- Giáp Ngọ, tuổi Ngựa, mệnh Sa Trung Kim
- 1955, 2015
- Ất Mùi, tuổi Dê, mệnh Sa Trung Kim
- 1956, 2016
- Bính Thân, tuổi Khỉ, mệnh Sơn Hạ Hỏa
- 1957, 2017
- Đinh Dậu, tuổi Gà, mệnh Sơn Hạ Hỏa
- 1958, 2018
- Mậu Tuất, tuổi Chó, mệnh Bình Địa Mộc
- 1959, 2019
- Kỷ Hợi, tuổi Lợn, mệnh Bình Địa Mộc
- 1960, 2020
- Canh Tý, tuổi Chuột, mệnh Bích Thượng Thổ
- 1961, 2021
- Tân Sửu, tuổi Trâu, mệnh Bích Thượng Thổ
- 1962, 2022
- Nhâm Dần, tuổi Hổ, mệnh Kim Bạch Kim
- 1963, 2023
- Quý Mão, tuổi Mèo, mệnh Kim Bạch Kim
- 1964, 2024
- Giáp Thìn, tuổi Rồng, mệnh Phú Đăng Hỏa
- 1965, 2025
- Ất Tỵ, tuổi Rắn, mệnh Phú Đăng Hỏa
- 1966, 2026
- Bính Ngọ, tuổi Ngựa, mệnh Thiên Hà Thủy
- 1967, 2027
- Đinh Mùi, tuổi Dê, mệnh Thiên Hà Thủy
- 1968, 2028
- Mậu Thân, tuổi Khỉ, mệnh Đại Trạch Thổ
- 1969, 2029
- Kỷ Dậu, tuổi Gà, mệnh Đại Trạch Thổ
- 1970, 2030
- Canh Tuất, tuổi Chó, mệnh Thoa Xuyến Kim
- 1971, 2031
- Tân Hợi, tuổi Lợn, mệnh Thoa Xuyến Kim
- 1972, 2032
- Nhâm Tý, tuổi Chuột, mệnh Tang Đố Mộc
- 1973, 2033
- Quý Sửu, tuổi Trâu, mệnh Tang Đố Mộc
- 1974, 2034
- Giáp Dần, tuổi Hổ, mệnh Đại Khê Thủy
- 1975, 2035
- Ất Mão, tuổi Mèo, mệnh Đại Khê Thủy
- 1976, 2036
- Bính Thìn, tuổi Rồng, mệnh Sa Trung Thổ
- 1977, 2037
- Đinh Tỵ, tuổi Rắn, mệnh Sa Trung Thổ
- 1978, 2038
- Mậu Ngọ, tuổi Ngựa, mệnh Thiên Thượng Hỏa
- 1979, 2039
- Kỷ Mùi, tuổi Dê, mệnh Thiên Thượng Hỏa
- 1920, 1980, 2040
- Canh Thân, tuổi Khỉ, mệnh Thạch Lựu Mộc
- 1921, 1981, 2041
- Tân Dậu, tuổi Gà, mệnh Thạch Lựu Mộc
- 1922, 1982, 2042
- Nhâm Tuất, tuổi Chó, mệnh Đại Hải Thủy
- 1923, 1983, 2043
- Quý Hợi, tuổi Lợn, mệnh Đại Hải Thủy
Hình tượng và tên gọi
Lục thập là sáu mươi. Chữ giáp lấy từ Giáp, can đứng đầu mười thiên can, vì vòng mở ra bằng năm Giáp Tý. Chữ hoa thường được hiểu là sự đan cài của can và chi, như những sợi dệt thành hoa văn. Người Việt quen gọi ngắn là hoa giáp, và nói tròn một hoa giáp để chỉ đủ sáu mươi năm.
Vì sao lại như vậy
Mỗi năm có một can và một chi. Can đi vòng mười: Giáp, Ất, Bính, Đinh, Mậu, Kỷ, Canh, Tân, Nhâm, Quý. Chi đi vòng mười hai: Tý, Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi, mỗi chi ứng với một con giáp trong mười hai địa chi. Hai vòng cùng tiến một bước mỗi năm. Phải sau sáu mươi năm, là bội chung nhỏ nhất của 10 và 12, cả hai mới cùng quay về điểm đầu Giáp Tý.
Mười can nhân mười hai chi ra một trăm hai mươi cặp, nhưng vòng chỉ có sáu mươi. Lý do nằm ở âm dương: can và chi đều xếp dương, âm xen kẽ, hai vòng lại tiến cùng nhịp, nên can dương luôn gặp chi dương, can âm luôn gặp chi âm. Vì thế có Giáp Tý, Ất Sửu, mà không bao giờ có Giáp Sửu hay Ất Tý.
Sáu mươi năm lại chia thành ba mươi cặp năm liền nhau, mỗi cặp dùng chung một nạp âm, tức mệnh năm sinh. Cặp đầu là Giáp Tý và Ất Sửu, mệnh Hải Trung Kim; cặp cuối là Nhâm Tuất và Quý Hợi, mệnh Đại Hải Thủy. Vì vậy bảng sáu mươi tuổi cũng là bảng tra mệnh theo năm sinh.
Hợp và khắc
Hoa giáp là nền để dân gian xem tuổi hợp, tuổi xung, xét cả hai lớp can và chi. Can theo thiên can hợp và xung, chi theo tam hợp, lục hợp, lục xung. Hai tuổi vừa can hợp vừa chi lục hợp gọi là thiên hợp địa hợp. Hai tuổi vừa can xung vừa chi xung gọi là thiên khắc địa xung, ví dụ Giáp Tý với Canh Ngọ.
Cặp thiên khắc địa xung là hai tuổi sinh cách nhau sáu năm (hoặc 54 năm nếu tính sang vòng khác), như Giáp Tý 1984 với Canh Ngọ 1990, vì can xung nhau cách sáu ngôi và chi xung nhau cũng cách sáu ngôi. Riêng can Mậu, Kỷ không có can xung, nên các tuổi Mậu, Kỷ không có cặp thiên khắc địa xung.
Dùng trong đời sống
Cách tự tìm can chi của một năm. Can lấy theo số cuối của năm dương lịch: 0 Canh, 1 Tân, 2 Nhâm, 3 Quý, 4 Giáp, 5 Ất, 6 Bính, 7 Đinh, 8 Mậu, 9 Kỷ. Chi thì lấy năm trừ 4, chia 12 lấy số dư: 0 Tý, 1 Sửu, 2 Dần, 3 Mão, 4 Thìn, 5 Tỵ, 6 Ngọ, 7 Mùi, 8 Thân, 9 Dậu, 10 Tuất, 11 Hợi.
Ví dụ năm 2026: số cuối 6 là Bính. Lấy 2026 trừ 4 được 2022, chia 12 dư 6, là Ngọ. Vậy 2026 là năm Bính Ngọ. Muốn biết thứ tự trong vòng, lấy 2022 chia 60 dư 42, cộng 1 thành 43: Bính Ngọ là năm thứ 43.
Tuổi mụ, hay tuổi âm, tính bằng năm hiện tại trừ năm sinh âm lịch rồi cộng 1. Người sinh năm 1984 thì năm 2026 tuổi mụ là 43. Tròn một hoa giáp là khi gặp lại đúng năm can chi của mình, tức đủ sáu mươi năm: người sinh năm 1966 Bính Ngọ gặp lại Bính Ngọ vào năm 2026, tuổi mụ lúc ấy là 61.
Điều cần nói thật: can chi năm sinh chỉ là hai trong tám chữ của lá số. Tháng, ngày, giờ sinh cũng mỗi thứ mang một cặp can chi lấy từ chính vòng sáu mươi này. Muốn biết thật một người mạnh yếu hành gì, cần xem đủ lá số tám chữ (Bát Tự).
Điều ít người để ý
Năm can chi tính theo âm lịch, đổi ở Tết chứ không đổi ở ngày 1/1. Người sinh tháng 1 hoặc tháng 2 dương lịch mà trước Tết thì thuộc năm âm trước. Ví dụ sinh ngày 20/01/1985, trước Tết Ất Sửu, là tuổi Giáp Tý. Lá số Bát Tự lại đổi năm ở tiết Lập Xuân, khoảng ngày 4/2, không theo Tết.
Mỗi con giáp có đúng năm tuổi khác can, mỗi can có đúng sáu tuổi khác chi. Chẳng hạn tuổi Chuột gồm Giáp Tý, Bính Tý, Mậu Tý, Canh Tý, Nhâm Tý, năm tuổi này mang năm mệnh khác nhau. Hỏi tuổi Tý mệnh gì mà không nói can thì chưa trả lời được.
Phân biệt, đừng nhầm
Hoa giáp có sáu mươi tuổi, còn nạp âm chỉ có ba mươi mệnh, vì mỗi mệnh dùng cho hai năm liền nhau. Người sinh năm 1984 và người sinh năm 1985 khác tuổi (Giáp Tý và Ất Sửu) nhưng cùng mệnh Hải Trung Kim.
Năm tuổi khác với tròn hoa giáp. Năm tuổi là năm cùng con giáp, mười hai năm gặp một lần. Tròn hoa giáp là gặp lại đúng cả can lẫn chi, sáu mươi năm mới có một lần. Người sinh năm 1984 có năm tuổi vào 1996, 2008, 2020, 2032, nhưng chỉ năm 2044 mới là Giáp Tý trở lại.
Tuổi mụ khác tuổi tròn. Tuổi tròn đếm theo ngày sinh dương lịch; tuổi mụ tính năm sinh là một tuổi và cộng thêm mỗi khi sang năm âm lịch mới, nên thường hơn tuổi tròn một hoặc hai.
Câu hỏi thường gặp
Lục thập hoa giáp là gì?
Lục thập hoa giáp là vòng sáu mươi năm can chi, từ Giáp Tý tới Quý Hợi, ghép mười thiên can với mười hai địa chi. Hết sáu mươi năm, vòng lặp lại từ Giáp Tý.
Vì sao lục thập hoa giáp có 60 năm?
Can đi vòng 10, chi đi vòng 12, mỗi năm cùng tiến một bước, phải 60 năm (bội chung nhỏ nhất của 10 và 12) mới về lại Giáp Tý. Can dương chỉ ghép chi dương, can âm chỉ ghép chi âm, nên có 60 chứ không phải 120 cặp.
Cách tính can chi năm sinh thế nào?
Can lấy theo số cuối của năm: 0 Canh, 1 Tân, 2 Nhâm, 3 Quý, 4 Giáp, 5 Ất, 6 Bính, 7 Đinh, 8 Mậu, 9 Kỷ. Chi lấy năm trừ 4, chia 12 lấy số dư: 0 Tý, 1 Sửu, 2 Dần, 3 Mão, 4 Thìn, 5 Tỵ, 6 Ngọ, 7 Mùi, 8 Thân, 9 Dậu, 10 Tuất, 11 Hợi.
Năm 2026 là năm gì?
Năm 2026 là năm Bính Ngọ, tuổi Ngựa, mệnh Thiên Hà Thủy, đứng thứ 43 trong vòng sáu mươi năm. Tết năm 2026 là ngày 17/2/2026; trẻ sinh đầu năm 2026 trước ngày ấy vẫn là tuổi Ất Tỵ.
Tròn một hoa giáp là bao nhiêu tuổi?
Tròn một hoa giáp là đủ sáu mươi năm, khi gặp lại đúng năm can chi lúc mình sinh ra. Ví dụ người sinh năm 1966 Bính Ngọ tròn một hoa giáp vào năm 2026, tuổi mụ lúc ấy là 61.
Cách tính tuổi mụ?
Tuổi mụ bằng năm hiện tại trừ năm sinh âm lịch, cộng 1. Ví dụ người sinh năm 1984, năm 2026 tuổi mụ là 43.
Biên soạn: Ban biên soạn 1Vong
Ứng vào việc của bạn
Ngũ hành trong lá số của bạn
Mệnh năm sinh chỉ lấy từ năm sinh, tức hai trong tám chữ. Lập lá số tám chữ để thấy hành nào đang vượng, hành nào đang thiếu trong đời bạn.
- Tám chữ can chi của năm, tháng, ngày, giờ sinh
- Hành nào vượng, hành nào thiếu trong lá số
- Can chi của bạn hợp, xung với những tuổi nào
- Lập lá số miễn phí, đọc luận giải chuyên sâu khi cần
