Bỏ qua trình đơn

Tuổi con Hổ

Tuổi Nhâm Dần

Là gì

Tuổi Nhâm Dần là tuổi của người sinh năm 1962 (và 2022), tính theo năm âm lịch. Đây là tuổi con Hổ, mệnh Kim Bạch Kim, nghĩa là vàng pha bạc, thuộc hành Kim. Nhâm Dần là năm thứ 39 trong vòng sáu mươi năm can chi.

Tra nhanh

Năm sinh
1962, 2022 (năm âm lịch)
Con giáp
Hổ
Can
Nhâm, hành Thủy, can dương
Chi
Dần, hành Mộc, chi dương
Mệnh
Kim Bạch Kim (vàng pha bạc), hành Kim
Cung mệnh nam
1962 là Khôn (Tây tứ mệnh), 2022 là Khôn (Tây tứ mệnh)
Cung mệnh nữ
1962 là Tốn (Đông tứ mệnh), 2022 là Khảm (Đông tứ mệnh)
Tuổi hợp
Ngọ (Ngựa), Tuất (Chó) theo tam hợp; Hợi (Lợn) theo lục hợp; Đinh Hợi hợp cả can lẫn chi
Tuổi kỵ
Thân (Khỉ) theo lục xung; Bính Thân xung cả can lẫn chi
Màu hợp
trắng, xám, ánh bạc (hành Kim); vàng, nâu, màu đất (hành Thổ sinh Kim)
Màu kỵ
đỏ, hồng, tím, cam (hành Hỏa khắc Kim)
Năm tam tai (theo dân gian)
Thân, Dậu, Tuất; gần nhất 2028, 2029, 2030
Cùng mệnh với
Quý Mão (1963, 2023)

Hình tượng và tên gọi

Nhâm Dần (壬寅) ghép can Nhâm với chi Dần. Nhâm là can thứ chín, hành Thủy, tính dương, thường được hình dung là nước lớn: sông dài, biển rộng. Người xưa giải chữ Nhâm là mang thai, như mùa đông ấp ủ mầm sống cho năm mới.

Dần là chi thứ ba, hành Mộc, ứng với tháng Giêng đầu xuân, nghĩa là dẫn, kéo ra: mầm cây vươn khỏi hạt. Ghép lại, Nhâm Dần là dòng nước lớn đầu xuân tưới cho cây bật mầm. Thủy sinh Mộc, nên can nuôi chi, một dòng thuận từ trên xuống. Nhâm là can dương, Dần là chi dương.

Vì sao lại như vậy

Mệnh của tuổi Nhâm Dần là Kim Bạch Kim, dùng chung với Quý Mão. Người xưa giải: Dần, Mão là mùa xuân, mùa cây mạnh mà Kim yếu. Theo vòng trường sinh (mười hai chặng sức của một hành), Kim tới Dần là chặng tuyệt, gần như cạn. Lại gặp can Nhâm thuộc Thủy rút thêm sức. Kim như vậy không làm nổi lưỡi dao, chỉ còn là lớp vàng mỏng để trang trí.

Nhâm Dần đứng thứ 39 trong vòng sáu mươi năm, mở đầu cặp nạp âm thứ hai mươi.

Cách tự tính: năm có số cuối là 2 thì can là Nhâm. Lấy 1962 trừ 4 được 1958, chia 12 dư 2, ra Dần. Lấy 1958 chia 60 dư 38, cộng 1 được 39.

Tính cách theo quan niệm dân gian

Theo quan niệm dân gian, người tuổi Nhâm Dần có cái dám làm của con Hổ và cái rộng của nước lớn. Họ thích tự quyết và thích đi xa, lúc nào cũng có vài dự định trong đầu. Mệnh vàng pha bạc thêm con mắt thẩm mỹ: việc gì làm ra cũng muốn cho đẹp.

Ví dụ đời thường: người mở một cửa hàng nhỏ nhưng tự đi tận nơi tìm nguồn hàng, rồi tự tay bày biện từng góc. Hay người trong nhóm bạn luôn là người rủ đi chơi xa, lo từ vé xe tới chỗ ngủ.

Mặt cần để ý nằm ngay trong hình tượng mệnh: vàng dát mỏng thì phủ được rộng nhưng lớp mỏng. Người tuổi này dễ ôm nhiều việc cùng lúc. Đây là cách hiểu dân gian để tham khảo, tính thật còn tùy lá số.

Hợp và khắc

Tuổi hợp: Dần, Ngọ, Tuất là tam hợp Hỏa cục, nên tuổi Hổ hợp tuổi Ngựa và tuổi Chó. Dần với Hợi (tuổi Lợn) là lục hợp, hóa Mộc. Về can, Nhâm hợp Đinh, cũng hóa Mộc. Tuổi hợp cả can lẫn chi là Đinh Hợi (1947, 2007): cả hai cặp hợp đều ra Mộc.

Tuổi kỵ: Dần xung Thân (tuổi Khỉ), Đông Bắc đối Tây Nam, Mộc đối Kim. Can Nhâm xung can Bính. Tuổi xung cả can lẫn chi là Bính Thân (1956, 2016). Dần còn hại Tỵ (tuổi Rắn).

Về tứ hành xung: tuổi Dần nằm trong nhóm Dần, Tỵ, Thân, Hợi, nhưng xung thật chỉ có Thân. Dần với Tỵ là hại và hình. Còn Dần với Hợi lại là cặp lục hợp, dù cũng là cặp phá. Xếp tuổi Lợn vào hàng khắc tuổi Hổ là trái với chính bảng hợp xung.

Theo mệnh, Kim Bạch Kim hợp mệnh Thổ (Thổ sinh Kim) và mệnh Thủy (Kim sinh Thủy), gặp mệnh Kim thì hòa. Mệnh Hỏa khắc mình, mình khắc mệnh Mộc. Hợp khắc theo năm chỉ là một lớp.

Dùng trong đời sống

Tuổi Nhâm Dần hợp trắng, xám, ánh bạc (hành Kim) và vàng, nâu, màu đất (hành Thổ sinh Kim). Màu kỵ là đỏ, hồng, tím, cam. Dùng màu như một thói quen cho dễ chịu là đủ.

Nam sinh 1962 và bé trai sinh 2022 cùng thuộc cung Khôn, Tây tứ mệnh, hướng tốt là Sinh Khí Đông Bắc, Thiên Y Tây, Diên Niên Tây Bắc, Phục Vị Tây Nam.

Nữ thì khác theo năm, nhưng đều là Đông tứ mệnh. Nữ 1962 thuộc cung Tốn, hướng tốt là Sinh Khí Bắc, Thiên Y Nam, Diên Niên Đông, Phục Vị Đông Nam. Bé gái 2022 thuộc cung Khảm, hướng tốt là Sinh Khí Đông Nam, Thiên Y Đông, Diên Niên Nam, Phục Vị Bắc.

Dân gian gọi ba năm Thân, Dậu, Tuất là tam tai của tuổi Dần, gần nhất là 2028, 2029, 2030. Nhiều nhà kiêng khởi sự việc lớn trong ba năm này. Đây là tục lệ, không phải điều chắc sẽ xảy ra.

Muốn biết thật bạn thiếu hay thừa hành gì, cần xem lá số tám chữ (Bát Tự) đủ giờ, ngày, tháng, năm sinh.

Điều ít người để ý

Tết năm 1962 là ngày 5/2/1962, Tết năm 2022 là ngày 1/2/2022. Người sinh từ 1/1 tới trước các ngày ấy vẫn là tuổi Tân Sửu, mệnh Bích Thượng Thổ, con Trâu. Đầu năm sau, người sinh trước Tết 25/1/1963 và trẻ sinh trước Tết 22/1/2023 vẫn là tuổi Nhâm Dần.

Năm 2022, Tết (1/2) và tiết Lập Xuân (khoảng 4/2) sát nhau. Bé sinh mấy ngày đầu tháng 2 năm ấy nên tra kỹ: tuổi âm lịch đã là Nhâm Dần, còn năm trong lá số Bát Tự có thể vẫn là Tân Sửu, vì Bát Tự đổi năm ở Lập Xuân.

Ông sinh 1962 và cháu trai sinh 2022 cùng tuổi, cùng mệnh, lại cùng cung Khôn. Bà sinh 1962 (cung Tốn) và cháu gái sinh 2022 (cung Khảm) thì khác cung, dù vẫn chung nhóm Đông tứ mệnh.

Nhâm Dần cùng mệnh Kim Bạch Kim với Quý Mão (1963, 2023). Dần và Mão cùng hành Mộc, cùng với Thìn hội thành phương Mộc ở phía Đông.

Phân biệt, đừng nhầm

Nhiều người nghĩ tuổi Hổ thì mệnh Mộc, vì chi Dần thuộc Mộc. Thật ra năm tuổi Dần có năm mệnh khác nhau: Bính Dần (1926, 1986) là Lư Trung Hỏa, Mậu Dần (1938, 1998) là Thành Đầu Thổ, Canh Dần (1950, 2010) là Tùng Bách Mộc, Giáp Dần (1974, 2034) là Đại Khê Thủy, còn Nhâm Dần là Kim Bạch Kim.

Chỉ Canh Dần mang mệnh Mộc. Nhâm Dần lại mệnh Kim, hành khắc Mộc. Vì vậy tra màu hay mệnh hợp phải theo năm sinh.

Câu hỏi thường gặp

Sinh năm 1962 mệnh gì?

Sinh năm 1962 là tuổi Nhâm Dần (con Hổ), mệnh Kim Bạch Kim, nghĩa là vàng pha bạc, hành Kim. Trẻ sinh năm 2022 cũng là tuổi Nhâm Dần, cùng mệnh này. Riêng người sinh từ 1/1/1962 tới trước Tết (5/2/1962) vẫn là tuổi Tân Sửu.

Tuổi Nhâm Dần hợp tuổi nào?

Theo dân gian, tuổi Nhâm Dần hợp tuổi Ngọ (Ngựa), Tuất (Chó) theo tam hợp và tuổi Hợi (Lợn) theo lục hợp. Hợp cả can lẫn chi là tuổi Đinh Hợi (1947, 2007).

Tuổi Nhâm Dần kỵ tuổi nào?

Tuổi Nhâm Dần kỵ tuổi Thân (Khỉ), vì Dần và Thân là cặp lục xung. Bính Thân (1956, 2016) vừa xung can vừa xung chi, dân gian gọi là thiên khắc địa xung. Ngoài ra Dần hại Tỵ (tuổi Rắn).

Nhâm Dần hợp màu gì?

Tuổi Nhâm Dần mệnh Kim Bạch Kim (hành Kim) nên hợp trắng, xám, ánh bạc (màu của chính hành Kim), vàng, nâu, màu đất (màu hành Thổ, hành sinh ra Kim). Nên hạn chế đỏ, hồng, tím, cam (màu hành Hỏa, hành khắc Kim).

Nam Nhâm Dần 1962 cung gì, hợp hướng nào?

Nam sinh năm 1962 thuộc cung Khôn (hành Thổ, Tây tứ mệnh), hướng tốt là Sinh Khí Đông Bắc, Thiên Y Tây, Diên Niên Tây Bắc, Phục Vị Tây Nam. Nam sinh năm 2022 cũng thuộc cung Khôn.

Nữ Nhâm Dần 1962 cung gì?

Nữ sinh năm 1962 thuộc cung Tốn (hành Mộc, Đông tứ mệnh), hướng tốt là Sinh Khí Bắc, Thiên Y Nam, Diên Niên Đông, Phục Vị Đông Nam. Nữ sinh năm 2022 thuộc cung Khảm (hành Thủy, Đông tứ mệnh), hướng tốt là Sinh Khí Đông Nam, Thiên Y Đông, Diên Niên Nam, Phục Vị Bắc.

Biên soạn: Ban biên soạn 1Vong

Ứng vào việc của bạn

Ngũ hành trong lá số của bạn

Mệnh năm sinh chỉ lấy từ năm sinh, tức hai trong tám chữ. Lập lá số tám chữ để thấy hành nào đang vượng, hành nào đang thiếu trong đời bạn.

  • Tám chữ can chi của năm, tháng, ngày, giờ sinh
  • Hành nào vượng, hành nào thiếu trong lá số
  • Can chi của bạn hợp, xung với những tuổi nào
  • Lập lá số miễn phí, đọc luận giải chuyên sâu khi cần