Tuổi con Hổ
Tuổi Giáp Dần
Là gì
Tuổi Giáp Dần là tuổi của người sinh năm 1974 (hoặc 2034), tính theo năm âm lịch. Giáp Dần thuộc con giáp Hổ, mệnh nạp âm Đại Khê Thủy, nghĩa là nước khe lớn, hành Thủy. Tết năm 1974 đến sớm, ngày 23/1, người sinh trước ngày ấy vẫn là tuổi Quý Sửu.
Tra nhanh
- Năm sinh
- 1974, 2034 (theo năm âm lịch)
- Con giáp
- Hổ
- Thứ tự
- năm thứ 51 trong sáu mươi hoa giáp
- Can
- Giáp, hành Mộc, dương
- Chi
- Dần, hành Mộc, dương
- Mệnh
- Đại Khê Thủy, nghĩa là nước khe lớn, hành Thủy
- Cung mệnh nam
- 1974: Cấn, Tây tứ mệnh; 2034: Khôn, Tây tứ mệnh
- Cung mệnh nữ
- 1974: Đoài, Tây tứ mệnh; 2034: Tốn, Đông tứ mệnh
- Tuổi hợp
- Ngọ, Tuất (tam hợp), Hợi (lục hợp); hợp cả can lẫn chi: Kỷ Hợi
- Tuổi kỵ
- Thân (lục xung), Tỵ (lục hại); xung cả can lẫn chi: Canh Thân
- Màu hợp
- đen, xanh dương (màu của chính hành Thủy), trắng, xám, ánh bạc (màu hành Kim, hành sinh ra Thủy)
- Màu kỵ
- vàng, nâu, màu đất (màu hành Thổ, hành khắc Thủy)
- Năm tam tai (theo dân gian)
- Thân, Dậu, Tuất; các năm 2028, 2029, 2030; đợt sau 2040, 2041, 2042
Hình tượng và tên gọi
Giáp là can đứng đầu mười can, thuộc Mộc, tính dương. Người xưa giải chữ Giáp là lớp vỏ: đầu xuân, mầm cây phá vỏ hạt mà ra. Giáp thường được ví với cây lớn, thân thẳng.
Dần là chi thứ ba, chữ Dần nghĩa là dẫn, là kéo ra: tháng Giêng, sức sống được kéo lên khỏi mặt đất. Giáp dương đi với Dần dương. Hai chữ cùng thuộc Mộc, cùng nghiêng về phía Đông. Ghép lại, Giáp Dần là cây lớn đầu xuân trên sườn núi, giữa lúc cả rừng đang trổ mầm, và con hổ là chúa của khu rừng ấy.
Vì sao lại như vậy
Giáp Dần và Ất Mão là một cặp, chung nạp âm Đại Khê Thủy. Cả bốn chữ đều thuộc Mộc mà nạp âm lại là Thủy. Người xưa giải qua phương hướng: Dần, Mão nằm phía Đông, nước chảy về Đông là thuận, khe suối gom về đó thành dòng lớn.
Giáp Dần đứng thứ 51 trong vòng sáu mươi năm. Tự tính: 1974 trừ 4 được 1970; chia 60 dư 50, cộng 1 là 51; chia 12 dư 2, là Dần. Số cuối 4 là can Giáp. Người xưa còn nói can Giáp có lộc ở Dần, nghĩa là Dần là chỗ cây Giáp đứng vững nhất, như người đang độ sung sức. Trong cả vòng chỉ có bốn năm can ngồi ngay trên chỗ lộc của mình, Giáp Dần là năm đầu tiên.
Tính cách theo quan niệm dân gian
Theo quan niệm dân gian, tuổi Dần mạnh mẽ và dám làm. Can Giáp là cây lớn mọc thẳng, không quen uốn theo ai. Mệnh Đại Khê Thủy lại là dòng suối đầu nguồn, gom nhiều khe về một mối. Người ta hình dung người Giáp Dần thích tự mở đường và hay kéo người khác đi theo.
Ví dụ đời thường: người đầu tiên trong làng thi đỗ lên thành phố, rồi lần lượt đưa em út, con cháu ra theo. Hay người trong công ty tự đề xuất một mảng việc mới, rồi đứng ra gom người làm cùng.
Mặt cần để ý: cây thẳng thì khó cúi. Dân gian cho rằng người tuổi này khó chịu khi bị kìm, có lúc nói thẳng làm người nghe phật lòng, và dễ lao vào việc như suối mùa lũ. Đây là cách nhìn dân gian, mỗi người còn tùy lá số và hoàn cảnh riêng.
Hợp và khắc
Tuổi hợp: Dần, Ngọ, Tuất là bộ tam hợp, nên tuổi Ngựa, tuổi Chó hợp với Giáp Dần. Dần với Hợi là lục hợp, hóa Mộc, nên tuổi Lợn cũng hợp. Can Giáp hợp can Kỷ, hóa Thổ. Tuổi hợp cả can lẫn chi là Kỷ Hợi (1959, 2019), mệnh Bình Địa Mộc; xét mệnh thì Thủy sinh Mộc, thêm một lớp thuận.
Tuổi kỵ: Dần xung Thân, Đông Bắc đối Tây Nam, Mộc đối Kim. Can Giáp xung can Canh. Tuổi Canh Thân (1920, 1980, 2040) vì thế là thiên khắc địa xung với Giáp Dần. Dần còn hại Tỵ. Dần nằm trong nhóm tứ hành xung Dần, Thân, Tỵ, Hợi, nhưng với Hợi lại là lục hợp; xung thật chỉ có Thân.
Về mệnh, Đại Khê Thủy hợp người mệnh Kim (Kim sinh Thủy) và mệnh Mộc (Thủy sinh Mộc), kém hợp mệnh Thổ (Thổ khắc Thủy) và mệnh Hỏa (Thủy khắc Hỏa). Canh Thân mệnh Thạch Lựu Mộc, xét mệnh thì Thủy sinh Mộc, lại là hợp. Các lớp nhiều khi nói ngược nhau như vậy, nên hợp khắc theo năm chỉ là một phần để tham khảo.
Dùng trong đời sống
Màu hợp: đen, xanh dương, màu của hành Thủy, cùng trắng, xám, ánh bạc, màu hành Kim sinh ra Thủy. Nên hạn chế vàng, nâu, màu đất, màu hành Thổ khắc Thủy.
Hướng theo cung mệnh: nam sinh 1974 thuộc cung Cấn, nữ sinh 1974 thuộc cung Đoài, cả hai đều trong nhóm Tây tứ mệnh. Bốn hướng tốt của nam là Sinh Khí Tây Nam, Thiên Y Tây Bắc, Diên Niên Tây, Phục Vị Đông Bắc. Của nữ là Sinh Khí Tây Bắc, Thiên Y Tây Nam, Diên Niên Đông Bắc, Phục Vị Tây. Người sinh 2034: nam cung Khôn, nữ cung Tốn.
Dân gian tính tam tai của tuổi Dần vào ba năm Thân, Dậu, Tuất; gần nhất là 2028, 2029, 2030, đợt sau là 2040, 2041, 2042. Nhiều người kiêng làm nhà, cưới hỏi trong ba năm ấy. Đó là tục lệ để tham khảo, không phải điều chắc sẽ xảy ra.
Muốn biết thật mình mạnh hay yếu hành nào, cần xem lá số tám chữ (Bát Tự) đủ giờ, ngày, tháng, năm sinh. Hai chữ Giáp Dần chỉ là phần năm.
Điều ít người để ý
Tết năm 1974 đến sớm, ngày 23/1/1974. Người sinh từ 1/1 đến 22/1/1974 vẫn là tuổi Quý Sửu, mệnh Tang Đố Mộc. Còn người sinh từ 1/1/1975 đến trước Tết 11/2/1975 vẫn là Giáp Dần. Tết năm 2034 là ngày 19/2/2034.
Vì Tết 1974 sớm hơn tiết Lập Xuân (khoảng 4/2), người sinh cuối tháng 1/1974 là tuổi Giáp Dần theo âm lịch, nhưng lá số Bát Tự vẫn tính năm Quý Sửu, vì lá số đổi năm ở Lập Xuân.
Nam và nữ sinh 1974 khác cung (Cấn và Đoài) nhưng cùng nhóm Tây tứ mệnh, nên dùng chung bốn hướng Tây Nam, Tây Bắc, Tây, Đông Bắc; chỉ khác hướng nào là Sinh Khí. Người Ất Mão 1975 cùng mệnh Đại Khê Thủy với Giáp Dần.
Phân biệt, đừng nhầm
Tuổi Dần có năm can. Ngoài Giáp Dần còn Bính Dần (1926, 1986), mệnh Lư Trung Hỏa; Mậu Dần (1938, 1998), mệnh Thành Đầu Thổ; Canh Dần (1950, 2010), mệnh Tùng Bách Mộc; Nhâm Dần (1962, 2022), mệnh Kim Bạch Kim.
Có người thấy hai chữ Giáp, Dần đều thuộc Mộc mà đoán mệnh Mộc. Mệnh năm sinh của Giáp Dần là Thủy. Trong năm tuổi Hổ, chỉ Canh Dần 1950, 2010 mới mang mệnh Mộc.
Câu hỏi thường gặp
Sinh năm 1974 mệnh gì?
Sinh năm 1974 là tuổi Giáp Dần, mệnh Đại Khê Thủy (nước khe lớn), hành Thủy. Người sinh từ 1/1/1974 đến trước Tết (23/1/1974) thuộc tuổi Quý Sửu, mệnh Tang Đố Mộc.
Tuổi Giáp Dần hợp tuổi nào?
Theo dân gian, Giáp Dần hợp tuổi Ngựa (Ngọ), tuổi Chó (Tuất) theo tam hợp, và tuổi Lợn (Hợi) theo lục hợp. Hợp cả can lẫn chi là Kỷ Hợi (1959, 2019), vì Giáp hợp Kỷ, Dần hợp Hợi.
Tuổi Giáp Dần kỵ tuổi nào?
Giáp Dần xung tuổi Khỉ (Thân), là cặp lục xung. Dân gian kỵ nhất Canh Thân (1920, 1980, 2040), vì Giáp xung Canh, Dần xung Thân. Ngoài ra Dần hại Tỵ.
Giáp Dần hợp màu gì?
Giáp Dần mệnh Đại Khê Thủy, hợp đen, xanh dương (màu của chính hành Thủy), trắng, xám, ánh bạc (màu hành Kim, hành sinh ra Thủy). Nên hạn chế vàng, nâu, màu đất (màu hành Thổ, hành khắc Thủy).
Nam Giáp Dần 1974 cung gì, hợp hướng nào?
Nam sinh năm 1974 cung Cấn (hành Thổ), thuộc Tây tứ mệnh. Bốn hướng tốt: Sinh Khí Tây Nam, Thiên Y Tây Bắc, Diên Niên Tây, Phục Vị Đông Bắc.
Nữ Giáp Dần 1974 cung gì?
Nữ sinh năm 1974 cung Đoài (hành Kim), thuộc Tây tứ mệnh. Bốn hướng tốt: Sinh Khí Tây Bắc, Thiên Y Tây Nam, Diên Niên Đông Bắc, Phục Vị Tây.
Biên soạn: Ban biên soạn 1Vong
Ứng vào việc của bạn
Ngũ hành trong lá số của bạn
Mệnh năm sinh chỉ lấy từ năm sinh, tức hai trong tám chữ. Lập lá số tám chữ để thấy hành nào đang vượng, hành nào đang thiếu trong đời bạn.
- Tám chữ can chi của năm, tháng, ngày, giờ sinh
- Hành nào vượng, hành nào thiếu trong lá số
- Can chi của bạn hợp, xung với những tuổi nào
- Lập lá số miễn phí, đọc luận giải chuyên sâu khi cần
