Bỏ qua trình đơn

Tuổi con Trâu

Tuổi Ất Sửu

Là gì

Tuổi Ất Sửu là tuổi của người sinh năm 1985 (và 1925, 2045), tính theo năm âm lịch, con giáp là Trâu. Người Ất Sửu mang mệnh Hải Trung Kim, nghĩa là vàng trong biển, thuộc hành Kim, cùng mệnh với tuổi Giáp Tý năm trước.

Tra nhanh

Năm sinh
1985 (và 1925, 2045), tính theo năm âm lịch
Con giáp
Trâu
Can
Ất, hành Mộc, can âm
Chi
Sửu, hành Thổ, chi âm
Mệnh
Hải Trung Kim (vàng trong biển), hành Kim, cùng mệnh với Giáp Tý
Cung mệnh nam
Càn (sinh 1985, Tây tứ mệnh); Chấn (sinh 1925); Ly (sinh 2045)
Cung mệnh nữ
Ly (sinh 1985, Đông tứ mệnh); Chấn (sinh 1925); Càn (sinh 2045)
Tuổi hợp
Tỵ, Dậu (tam hợp, tuổi Rắn, Gà); Tý (lục hợp, tuổi Chuột); hợp nhất là Canh Tý (thiên hợp địa hợp)
Tuổi kỵ
Mùi (lục xung, tuổi Dê), nặng nhất là Tân Mùi (thiên khắc địa xung); Ngọ (lục hại, tuổi Ngựa)
Màu hợp
trắng, xám, ánh bạc (màu của chính hành Kim), vàng, nâu, màu đất (màu hành Thổ, hành sinh ra Kim)
Màu kỵ
đỏ, hồng, tím, cam (màu hành Hỏa, hành khắc Kim)
Năm tam tai
năm Hợi, Tý, Sửu (gần nhất 2031, 2032, 2033), theo tục lệ dân gian
Thứ tự trong vòng 60 năm
thứ 2

Hình tượng và tên gọi

Chữ Ất có dáng mầm cây non còn cong mình, cố vươn lên khỏi đất. Ất thuộc Mộc, tính âm, hình ảnh quen thuộc là cỏ hoa, dây leo, loài cây mềm mà dai. Chữ Sửu được giải là buộc, là thắt lại: cuối đông, mầm còn cuộn chặt trong đất. Sửu thuộc Thổ, tính âm, ứng với con Trâu.

Ghép lại, Ất Sửu là mầm cỏ nằm trong đất lạnh chờ xuân. Mộc khắc Thổ: cây non phải xuyên qua lớp đất cứng mới lên được. Ất âm đi với Sửu âm.

Vì sao lại như vậy

Ất Sửu là năm thứ hai của vòng, cặp với Giáp Tý, cùng mệnh Hải Trung Kim. Tý, Sửu cùng Hợi hội thành phương Thủy ở phía Bắc, một vùng nước lớn; Kim tới Sửu thì vào kho, nằm yên. Vàng cất kín dưới nước sâu nên gọi là vàng trong biển.

Ất là Mộc, Sửu là Thổ, không chữ nào thuộc Kim. Kim chỉ nằm ẩn: can tàng (can ẩn trong chi) của Sửu gồm Kỷ, Quý, Tân, trong đó Tân thuộc Kim. Người xưa gọi Sửu là kho của Kim cũng vì vậy.

Tự tính: số cuối 5 là Ất. Lấy 1985 trừ 4 được 1981, chia 12 dư 1, ứng với Sửu. Lấy 1981 chia 60 dư 1, cộng 1 thành 2.

Tính cách theo quan niệm dân gian

Theo quan niệm dân gian, người Ất Sửu mang nét cỏ mềm mọc trên đất cứng. Bề ngoài họ nhẹ nhàng, nói năng từ tốn. Bên trong có sự bền bỉ của con Trâu: đã nhận việc thì theo tới cùng.

Ví dụ đời thường: người Ất Sửu có thể là người trong nhà âm thầm lo giấy tờ, thuốc men cho cha mẹ nhiều năm mà ít khi kể. Ở chỗ làm, họ hợp việc cần kiên nhẫn như sổ sách, giảng dạy, may đo, chăm cây.

Mặt cần để ý: mềm ngoài nên khó nói lời từ chối, dễ nhận thêm việc rồi tự chịu. Mầm cỏ phải đợi mùa, nên tuổi này hợp việc lâu dài hơn việc cần kết quả ngay. Đây là hình dung dân gian, để tham khảo.

Hợp và khắc

Tuổi hợp: Sửu cùng Tỵ, Dậu làm thành bộ tam hợp Kim cục, nên hợp tuổi Rắn, tuổi Gà; Sửu với Tý là lục hợp, hóa Thổ, nên hợp tuổi Chuột. Theo can, Ất hợp Canh, tức các năm tận cùng bằng số 0 (như 1980, 1990, 2000).

Hợp cả can lẫn chi là Canh Tý (1960, 2020), thiên hợp địa hợp. Trẻ sinh năm 2020 vì vậy được dân gian coi là rất hợp tuổi với cha mẹ sinh năm 1985.

Tuổi kỵ: Sửu xung Mùi (tuổi Dê), đất lạnh cuối đông đối đất nóng cuối hạ. Can Ất xung Tân. Gặp cả hai là Tân Mùi (1931, 1991), thiên khắc địa xung. Sửu với Ngọ là lục hại.

Trong nhóm tứ hành xung Sửu, Thìn, Mùi, Tuất, xung thật chỉ có Sửu với Mùi, vừa xung vừa hình. Sửu với Tuất là tương hình, Sửu với Thìn là lục phá.

Về mệnh, Kim hợp mệnh Thổ và mệnh Thủy, kém hợp mệnh Hỏa và mệnh Mộc. Các lớp có khi trái nhau: Tân Mùi 1991 mệnh Lộ Bàng Thổ sinh cho Kim, dù can chi xung. Hợp khắc theo năm sinh chỉ là một lớp tham khảo.

Dùng trong đời sống

Ất Sửu cùng mệnh Kim với Giáp Tý nên màu hợp giống nhau: trắng, xám, ánh bạc, cùng vàng, nâu, màu đất. Nên bớt đỏ, hồng, tím, cam.

Cung mệnh thì khác hẳn Giáp Tý. Nam 1985 thuộc cung Càn, nhóm Tây tứ mệnh, bốn hướng tốt: Sinh Khí Tây, Thiên Y Đông Bắc, Diên Niên Tây Nam, Phục Vị Tây Bắc. Nữ 1985 thuộc cung Ly, nhóm Đông tứ mệnh: Sinh Khí Đông, Thiên Y Đông Nam, Diên Niên Bắc, Phục Vị Nam. Sinh năm 1925 thì nam nữ đều cung Chấn; sinh năm 2045 thì nam Ly, nữ Càn, đảo lại so với 1985.

Tuổi Sửu có ba năm tam tai là Hợi, Tý, Sửu, gần nhất 2031, 2032, 2033. Dân gian thường tránh làm nhà, cưới hỏi lớn trong ba năm này. Đây là tục lệ, không phải điều chắc sẽ xảy ra.

Mệnh, cung, tuổi hợp ở đây đều tính từ năm sinh. Muốn biết thật bạn mạnh, yếu hành gì, cần lá số tám chữ (Bát Tự) đủ giờ, ngày, tháng, năm.

Điều ít người để ý

Tết năm 1985 là ngày 21/1/1985, gần như sớm nhất có thể. Người sinh từ 1/1/1985 tới trước ngày ấy vẫn là Giáp Tý: mệnh không đổi, chỉ đổi con giáp từ Trâu sang Chuột. Người sinh đầu năm 1986 trước Tết (9/2/1986) vẫn là Ất Sửu, dù năm 1986 là Bính Dần.

Lá số Bát Tự đổi năm ở tiết Lập Xuân, khoảng 4/2. Năm 1985 Tết đến trước Lập Xuân khoảng hai tuần, nên người sinh cuối tháng 1 đã là Ất Sửu theo tuổi âm, nhưng chữ năm trong lá số tám chữ vẫn là Giáp Tý.

Nam nữ cùng sinh năm 1985 khác nhóm: nam Càn thuộc Tây tứ mệnh, nữ Ly thuộc Đông tứ mệnh. Theo cách gọi cổ, Ất là can âm nên nữ Ất Sửu là âm nữ, gọi là thuận, còn nam là âm nam. Cách gọi này dùng khi lập lá số, không nói gì về tốt xấu.

Phân biệt, đừng nhầm

Tuổi Sửu còn bốn tuổi khác can: Đinh Sửu (1937, 1997) Giản Hạ Thủy, Kỷ Sửu (1949, 2009) Tích Lịch Hỏa, Tân Sửu (1961, 2021) Bích Thượng Thổ, Quý Sửu (1973, 2033) Tang Đố Mộc. Chỉ Ất Sửu mang Hải Trung Kim.

Ất Sửu và Giáp Tý hay bị gộp làm một vì cùng mệnh, nhưng khác con giáp, khác can và khác cung mệnh (nam 1984 Đoài, nam 1985 Càn), nên hướng nhà hợp tuổi cũng khác.

Câu hỏi thường gặp

Sinh năm 1985 mệnh gì?

Sinh năm 1985 là tuổi Ất Sửu, mệnh Hải Trung Kim (vàng trong biển), hành Kim. Riêng người sinh từ 1/1/1985 tới trước Tết (21/1/1985) vẫn là tuổi Giáp Tý, cùng mệnh Hải Trung Kim, chỉ khác con giáp.

Tuổi Ất Sửu hợp tuổi nào?

Theo dân gian, tuổi Ất Sửu hợp tuổi Tỵ, Dậu (tam hợp) và tuổi Tý (lục hợp). Hợp nhất là Canh Tý (1960, 2020), vì can Ất hợp Canh và chi Sửu hợp Tý.

Tuổi Ất Sửu kỵ tuổi nào?

Tuổi Ất Sửu xung tuổi Mùi (lục xung). Kỵ nhất là Tân Mùi (1931, 1991), vì can Ất xung Tân và chi Sửu xung Mùi. Ngoài ra Sửu với Ngọ là lục hại.

Ất Sửu hợp màu gì?

Ất Sửu mệnh Kim, hợp màu trắng, xám, ánh bạc (màu của chính hành Kim), vàng, nâu, màu đất (màu hành Thổ, hành sinh ra Kim). Màu nên hạn chế là đỏ, hồng, tím, cam (màu hành Hỏa, hành khắc Kim).

Nam Ất Sửu 1985 cung gì, hợp hướng nào?

Nam sinh năm 1985 cung Càn (hành Kim), thuộc Tây tứ mệnh. Bốn hướng tốt: Sinh Khí Tây, Thiên Y Đông Bắc, Diên Niên Tây Nam, Phục Vị Tây Bắc.

Nữ Ất Sửu 1985 cung gì?

Nữ sinh năm 1985 cung Ly (hành Hỏa), thuộc Đông tứ mệnh. Bốn hướng tốt: Sinh Khí Đông, Thiên Y Đông Nam, Diên Niên Bắc, Phục Vị Nam.

Biên soạn: Ban biên soạn 1Vong

Ứng vào việc của bạn

Ngũ hành trong lá số của bạn

Mệnh năm sinh chỉ lấy từ năm sinh, tức hai trong tám chữ. Lập lá số tám chữ để thấy hành nào đang vượng, hành nào đang thiếu trong đời bạn.

  • Tám chữ can chi của năm, tháng, ngày, giờ sinh
  • Hành nào vượng, hành nào thiếu trong lá số
  • Can chi của bạn hợp, xung với những tuổi nào
  • Lập lá số miễn phí, đọc luận giải chuyên sâu khi cần