Bỏ qua trình đơn

Tuổi con Trâu

Tuổi Kỷ Sửu

Là gì

Tuổi Kỷ Sửu là tuổi của người sinh năm 2009 (và năm 1949), tính theo năm âm lịch. Người tuổi này cầm tinh con Trâu, mang mệnh Tích Lịch Hỏa, tức lửa sấm sét, thuộc hành Hỏa. Kỷ Sửu đứng thứ 26 trong vòng sáu mươi năm can chi.

Tra nhanh

Năm sinh
1949, 2009 (theo năm âm lịch)
Con giáp
Trâu
Can
Kỷ, hành Thổ, can âm
Chi
Sửu, hành Thổ, chi âm
Mệnh
Tích Lịch Hỏa, nghĩa là lửa sấm sét, hành Hỏa
Cung mệnh nam
1949 là Càn (Tây tứ mệnh); 2009 là Ly (Đông tứ mệnh)
Cung mệnh nữ
1949 là Ly (Đông tứ mệnh); 2009 là Càn (Tây tứ mệnh)
Tuổi hợp
Rắn (Tỵ), Gà (Dậu) theo tam hợp; Chuột (Tý) theo lục hợp; Giáp Tý hợp cả can lẫn chi
Tuổi kỵ
Dê (Mùi) theo lục xung; Ngựa (Ngọ) theo lục hại, nhẹ hơn
Màu hợp
đỏ, hồng, tím, cam (màu của chính hành Hỏa), xanh lá (màu hành Mộc, hành sinh ra Hỏa)
Màu kỵ
đen, xanh dương (màu hành Thủy, hành khắc Hỏa)
Năm tam tai (theo dân gian)
năm Hợi, Tý, Sửu, gần nhất là 2031, 2032, 2033
Thứ tự trong vòng 60 năm
thứ 26

Hình tượng và tên gọi

Kỷ là can thứ sáu, hành Thổ, tính âm. Nếu Mậu là núi thì Kỷ là đất ruộng, đất vườn: mềm, ẩm, nuôi được cây. Sửu ứng với con Trâu, hành Thổ, giờ từ 1 giờ đến 3 giờ sáng, tháng Chạp và hướng Đông Bắc lệch về Bắc.

Ghép lại, Kỷ Sửu là thửa ruộng tháng Chạp: đất nghỉ sau vụ gặt, lạnh và ẩm, con trâu đứng chờ mùa cày mới. Can và chi cùng hành Thổ, cùng tính âm. Trong Sửu ẩn ba can Kỷ, Quý, Tân, và Kỷ là bản khí (can chính). Can gặp lại chính mình trong chi, nên hai chữ của tuổi này đều nói về đất.

Vì sao lại như vậy

Kỷ Sửu đi cặp với Mậu Tý, hai năm liền nhau dùng chung mệnh Tích Lịch Hỏa. Tên gọi đặt cho cả cặp. Tý là nước giữa đông, Sửu là đất ẩm cuối đông. Lửa sinh ra giữa mùa nước lạnh thì chỉ có thể là tia sét trong mây. Vì vậy dù hai chữ Kỷ, Sửu đều là đất, mệnh của tuổi này vẫn là lửa.

Kỷ Sửu đứng thứ 26 trong vòng sáu mươi năm. Cách tính: năm có số cuối 9 là can Kỷ. Lấy 2009 trừ 4 được 2005, chia 12 dư 1, là Sửu. Lấy 2005 chia 60 dư 25, cộng 1 là 26. Năm 1949 cũng ra đúng như vậy, vì hai năm cách nhau tròn sáu mươi năm.

Tính cách theo quan niệm dân gian

Theo quan niệm dân gian, người tuổi Sửu chăm chỉ và nhẫn nại. Đã hứa thì giữ lời. Can Kỷ, đất vườn, thêm nét chu đáo: họ hay để ý người bên cạnh đã ăn chưa, có lạnh không.

Ví dụ đời thường: người con trong nhà nhớ ngày giỗ từng cụ, lo mâm cỗ từ tuần trước mà không cần ai nhắc. Hay một bạn sinh 2009 không nổi nhất lớp, nhưng bài nào cũng làm đủ.

Mệnh sấm sét tạo ra một nét ít người đoán. Con trâu hiền này khi bị dồn quá thì phản ứng rất mạnh. Người xung quanh quen thấy họ nhịn, đến lúc họ lên tiếng thì ai cũng giật mình. Đó là quan niệm dân gian dựa trên hình tượng, tính thật còn do cả lá số và cách sống.

Hợp và khắc

Theo tam hợp, Tỵ, Dậu, Sửu hợp thành Kim cục, nên tuổi Rắn và tuổi Gà được xem là hợp với Kỷ Sửu. Theo lục hợp, Sửu hợp Tý (hóa Thổ), tức tuổi Chuột. Về can, Kỷ hợp Giáp (hóa Thổ), tức người sinh năm có số cuối là 4.

Tuổi hợp cả can lẫn chi, gọi là thiên hợp địa hợp, là Giáp Tý (1924, 1984, 2044). Nhưng xét mệnh thì Giáp Tý là Hải Trung Kim, mà Hỏa khắc Kim. Đây là ví dụ rõ nhất cho thấy các lớp có thể ngược nhau: hợp ở can chi, khắc ở mệnh.

Tuổi kỵ: Sửu xung Mùi, tức tuổi Dê, và cặp này còn là tương hình. Sửu hại Ngọ, tức tuổi Ngựa, mức nhẹ hơn. Can Kỷ không có can xung, nên Kỷ Sửu không có tuổi thiên khắc địa xung.

Trong nhóm tứ hành xung Sửu, Thìn, Mùi, Tuất, xung thật chỉ có Sửu với Mùi. Sửu với Tuất là hình, Sửu với Thìn là phá.

Về mệnh, Tích Lịch Hỏa hợp mệnh Mộc và mệnh Thổ, kém hợp mệnh Thủy và mệnh Kim.

Dùng trong đời sống

Người Kỷ Sửu hợp màu của lửa: đỏ, hồng, tím, cam, và xanh lá, màu hành Mộc nuôi lửa. Nên hạn chế đen, xanh dương. Chọn màu áo, màu xe theo đó cho dễ chịu là đủ.

Về hướng, xem theo cung mệnh Bát Trạch. Tuổi này có điểm lạ: hai năm sinh đổi chéo cung giữa nam và nữ. Nam 1949 và nữ 2009 thuộc cung Càn, Tây tứ mệnh, hướng tốt: Tây (Sinh Khí), Đông Bắc (Thiên Y), Tây Nam (Diên Niên), Tây Bắc (Phục Vị). Nữ 1949 và nam 2009 thuộc cung Ly, Đông tứ mệnh, hướng tốt: Đông (Sinh Khí), Đông Nam (Thiên Y), Bắc (Diên Niên), Nam (Phục Vị).

Dân gian gọi ba năm Hợi, Tý, Sửu là năm tam tai của tuổi Sửu, đợt gần nhất là 2031, 2032, 2033. Nhiều người kiêng làm nhà, cưới hỏi trong những năm này. Đó là tục lệ, không phải điều chắc sẽ xảy ra.

Điều cần nói thật: tuổi và mệnh năm sinh chỉ là một lớp của lá số. Muốn biết bạn thật sự thiếu hay thừa hành gì, phải xem cả lá số tám chữ (Bát Tự) gồm giờ, ngày, tháng, năm sinh.

Điều ít người để ý

Tết năm 1949 là ngày 29/1/1949, Tết năm 2009 là ngày 26/1/2009. Người sinh từ 1/1 tới trước Tết hai năm ấy vẫn là tuổi Mậu Tý. Mệnh vẫn là Tích Lịch Hỏa, chỉ con giáp đổi thành Chuột.

Hai năm này Tết đến sớm, trước tiết Lập Xuân (khoảng 4/2). Lá số Bát Tự đổi năm ở Lập Xuân, không theo Tết. Vì vậy người sinh từ Tết tới trước Lập Xuân, như cuối tháng 1 năm 2009, tính theo âm lịch đã là Kỷ Sửu, nhưng trụ năm trong lá số tám chữ vẫn là Mậu Tý.

Năm tam tai cuối của đợt, 2033 Quý Sửu, trùng với năm tuổi của người tuổi Sửu.

Phân biệt, đừng nhầm

Không phải người tuổi Trâu nào cũng mệnh Hỏa. Ất Sửu (1925, 1985, 2045) là Hải Trung Kim. Đinh Sửu (1937, 1997) là Giản Hạ Thủy. Tân Sửu (1961, 2021) là Bích Thượng Thổ. Quý Sửu (1973, 2033) là Tang Đố Mộc. Trong tuổi Trâu, chỉ Kỷ Sửu (1949, 2009) là Tích Lịch Hỏa.

Ví dụ: anh chị sinh 1997 và em sinh 2009 cùng tuổi Trâu, cách nhau mười hai năm. Người 1997 mệnh Thủy, người 2009 mệnh Hỏa. Xét riêng mệnh thì Thủy khắc Hỏa, dù cùng con giáp. Đây chỉ là một lớp nhỏ.

Câu hỏi thường gặp

Sinh năm 2009 mệnh gì?

Sinh năm 2009 là tuổi Kỷ Sửu, con Trâu, mệnh Tích Lịch Hỏa (lửa sấm sét), hành Hỏa. Người sinh năm 1949 cũng là tuổi này. Riêng ai sinh từ 1/1/2009 tới trước Tết (26/1/2009) thì vẫn là tuổi Mậu Tý, mệnh Tích Lịch Hỏa.

Tuổi Kỷ Sửu hợp tuổi nào?

Theo dân gian, tuổi Kỷ Sửu hợp tuổi Rắn, Gà (tam hợp) và tuổi Chuột (lục hợp). Hợp cả can lẫn chi là tuổi Giáp Tý (1924, 1984, 2044).

Tuổi Kỷ Sửu kỵ tuổi nào?

Tuổi Kỷ Sửu xung tuổi Dê (Mùi) và hại tuổi Ngựa (Ngọ), mức hại nhẹ hơn xung. Can Kỷ không có can xung, nên tuổi này không có tuổi thiên khắc địa xung.

Kỷ Sửu hợp màu gì?

Tuổi Kỷ Sửu mệnh Tích Lịch Hỏa, hợp màu đỏ, hồng, tím, cam (màu của chính hành Hỏa), xanh lá (màu hành Mộc, hành sinh ra Hỏa). Nên hạn chế đen, xanh dương (màu hành Thủy, hành khắc Hỏa).

Nam Kỷ Sửu 2009 cung gì, hợp hướng nào?

Nam sinh năm 1949 thuộc cung Càn, Tây tứ mệnh, bốn hướng tốt là Tây, Đông Bắc, Tây Nam, Tây Bắc. Nam sinh năm 2009 thuộc cung Ly, Đông tứ mệnh, bốn hướng tốt là Đông, Đông Nam, Bắc, Nam.

Nữ Kỷ Sửu 2009 cung gì?

Nữ sinh năm 1949 thuộc cung Ly, Đông tứ mệnh, bốn hướng tốt là Đông, Đông Nam, Bắc, Nam. Nữ sinh năm 2009 thuộc cung Càn, Tây tứ mệnh, bốn hướng tốt là Tây, Đông Bắc, Tây Nam, Tây Bắc.

Biên soạn: Ban biên soạn 1Vong

Ứng vào việc của bạn

Ngũ hành trong lá số của bạn

Mệnh năm sinh chỉ lấy từ năm sinh, tức hai trong tám chữ. Lập lá số tám chữ để thấy hành nào đang vượng, hành nào đang thiếu trong đời bạn.

  • Tám chữ can chi của năm, tháng, ngày, giờ sinh
  • Hành nào vượng, hành nào thiếu trong lá số
  • Can chi của bạn hợp, xung với những tuổi nào
  • Lập lá số miễn phí, đọc luận giải chuyên sâu khi cần