Tuổi con Trâu
Tuổi Tân Sửu
Là gì
Tuổi Tân Sửu là tuổi của người sinh năm 1961 (và 2021), tính theo năm âm lịch. Đây là tuổi con Trâu, mệnh Bích Thượng Thổ, nghĩa là đất trên vách, thuộc hành Thổ. Tân Sửu là năm thứ 38 trong vòng sáu mươi năm, đi cặp với Canh Tý.
Tra nhanh
- Năm sinh
- 1961, 2021 (năm âm lịch)
- Con giáp
- Trâu
- Can
- Tân, hành Kim, can âm
- Chi
- Sửu, hành Thổ, chi âm
- Mệnh
- Bích Thượng Thổ (đất trên vách), hành Thổ
- Cung mệnh nam
- 1961 là Chấn (Đông tứ mệnh), 2021 là Càn (Tây tứ mệnh)
- Cung mệnh nữ
- 1961 là Chấn (Đông tứ mệnh), 2021 là Ly (Đông tứ mệnh)
- Tuổi hợp
- Tỵ (Rắn), Dậu (Gà) theo tam hợp; Tý (Chuột) theo lục hợp; Bính Tý hợp cả can lẫn chi
- Tuổi kỵ
- Mùi (Dê) theo lục xung; Ất Mùi xung cả can lẫn chi
- Màu hợp
- vàng, nâu, màu đất (hành Thổ); đỏ, hồng, tím, cam (hành Hỏa sinh Thổ)
- Màu kỵ
- xanh lá (hành Mộc khắc Thổ)
- Năm tam tai (theo dân gian)
- Hợi, Tý, Sửu; gần nhất 2031, 2032, 2033
- Cùng mệnh với
- Canh Tý (1960, 2020)
Hình tượng và tên gọi
Tân Sửu (辛丑) ghép can Tân với chi Sửu. Tân là can thứ tám, hành Kim, tính âm. Chữ Tân còn có nghĩa là cay, vị mà người xưa xếp vào hành Kim. Nếu Canh là sắt thô thì Tân là kim đã qua tay thợ: vàng bạc, đồ trang sức.
Sửu là chi thứ hai, hành Thổ, nghĩa là buộc: cuối đông, mầm còn cuộn chặt trong đất. Ghép lại, Tân Sửu là món kim quý cất trong đất lạnh, chờ ngày đem ra. Trong Sửu lại ẩn sẵn can Tân (can tàng, tức can ẩn trong chi), nên chữ trên và chữ dưới của năm này chung một khí. Tân là can âm, Sửu là chi âm.
Vì sao lại như vậy
Mệnh của tuổi Tân Sửu là Bích Thượng Thổ, năm sau của cặp Canh Tý, Tân Sửu. Sửu vốn là đất, lại đứng ngay sau Tý là nơi nước mạnh nhất. Đất thấm nước thành bùn, bùn trát lên khung tre thành vách, nên cặp năm này mang tên đất trên vách.
Tân Sửu đứng thứ 38 trong vòng sáu mươi năm, năm cuối của cặp nạp âm thứ mười chín.
Cách tự tính: năm có số cuối là 1 thì can là Tân. Lấy 1961 trừ 4 được 1957, chia 12 dư 1, ra Sửu. Lấy 1957 chia 60 dư 37, cộng 1 được 38. Tuổi mụ (năm hiện tại trừ năm sinh âm lịch, cộng 1) năm 2026 của người sinh 1961 là 66.
Tính cách theo quan niệm dân gian
Theo quan niệm dân gian, người tuổi Tân Sửu có cái bền của con Trâu và cái tinh của can Tân. Họ làm chậm mà kỹ, ít hứa nhưng đã nhận thì làm tới nơi. Cái chỉn chu hiện ở những chỗ nhỏ: đồ để đúng chỗ, quần áo phẳng phiu, lời nói giữ chừng mực.
Ví dụ đời thường: người thợ may trong xóm nhận ít đơn nhưng đường kim không lệch, khách quen gửi đồ nhiều năm. Hay người con lặng lẽ sửa cái vòi nước rỉ, thay bóng đèn hỏng trước khi ai kịp nhờ, đúng như bức vách che cho người trong nhà mà không lên tiếng.
Mặt cần để ý là dễ giữ trong lòng: bị chê thì không cãi, nhưng nhớ lâu, và ngại đổi cách làm đã quen. Đây là cách nhìn dân gian để tham khảo, người thật còn tùy lá số.
Hợp và khắc
Tuổi hợp: Tỵ, Dậu, Sửu là nhóm tam hợp Kim cục, nên tuổi Trâu hợp tuổi Rắn và tuổi Gà. Sửu với Tý (tuổi Chuột) là lục hợp, hóa Thổ. Về can, Tân hợp Bính, hóa Thủy. Tuổi hợp cả can lẫn chi với Tân Sửu là Bính Tý (1936, 1996).
Tuổi kỵ: Sửu xung Mùi (tuổi Dê), hai chi đứng đối nhau, một ở cuối đông, một ở cuối hạ. Can Tân xung can Ất. Tuổi xung cả can lẫn chi là Ất Mùi (1955, 2015). Sửu còn hại Ngọ (tuổi Ngựa).
Về tứ hành xung: tuổi Sửu nằm trong nhóm Sửu, Thìn, Mùi, Tuất, nhưng xung thật chỉ có Mùi. Sửu với Tuất là cặp hình (hình vì cậy thế), Sửu với Thìn là cặp phá. Riêng Sửu với Mùi vừa xung vừa hình, nên dân gian nhắc tới nhiều nhất.
Theo mệnh, vách đất cần nắng hong mới cứng, nên người xưa xem mệnh Hỏa là hợp (Hỏa sinh Thổ). Mệnh Kim cũng thuận, vì Thổ sinh Kim. Mệnh Mộc khắc mình, mình khắc mệnh Thủy. Đây mới là lớp năm sinh, hợp hay không còn tùy cả lá số.
Dùng trong đời sống
Tuổi Tân Sửu hợp màu vàng, nâu, màu đất của hành Thổ, và đỏ, hồng, tím, cam của hành Hỏa sinh Thổ. Màu kỵ là xanh lá. Chọn màu chỉ nên là thói quen cho dễ chịu.
Năm 1961 có điểm lạ: nam và nữ cùng thuộc cung Chấn, Đông tứ mệnh, cùng hướng tốt Sinh Khí Nam, Thiên Y Bắc, Diên Niên Đông Nam, Phục Vị Đông. Vợ chồng cùng sinh 1961 dễ chọn hướng nhà chung.
Trẻ sinh 2021 thì khác nhau theo giới. Bé trai thuộc cung Càn, Tây tứ mệnh, hướng tốt là Sinh Khí Tây, Thiên Y Đông Bắc, Diên Niên Tây Nam, Phục Vị Tây Bắc. Bé gái thuộc cung Ly, Đông tứ mệnh, hướng tốt là Sinh Khí Đông, Thiên Y Đông Nam, Diên Niên Bắc, Phục Vị Nam.
Theo dân gian, ba năm Hợi, Tý, Sửu là tam tai của tuổi Sửu, gần nhất là 2031, 2032, 2033. Nhiều người tránh khởi công việc lớn trong những năm ấy. Đây là tục lệ, không phải điều chắc sẽ đến.
Mọi điều trên đều tính từ năm sinh. Muốn biết thật mình thiếu hay thừa hành gì, cần xem lá số tám chữ (Bát Tự) đủ giờ, ngày, tháng, năm sinh.
Điều ít người để ý
Tết năm 1961 là ngày 15/2/1961, Tết năm 2021 là ngày 12/2/2021, đều rơi muộn. Người sinh từ 1/1 tới trước các ngày ấy vẫn là tuổi Canh Tý. Mệnh không đổi vì Canh Tý cũng là Bích Thượng Thổ, chỉ con giáp đổi từ Trâu thành Chuột.
Vì Tết muộn, người sinh sau Lập Xuân (khoảng 4/2) mà trước Tết mang tuổi âm lịch Canh Tý, còn lá số Bát Tự đã tính năm Tân Sửu, vì Bát Tự đổi năm ở Lập Xuân.
Đầu năm sau cũng cần để ý: người sinh từ 1/1 tới trước Tết năm 1962 (5/2/1962) và trẻ sinh tháng 1 năm 2022 (Tết là ngày 1/2/2022) vẫn là tuổi Tân Sửu.
Cùng tuổi mà khác cung: nam 1961 cung Chấn, còn bé trai 2021 cung Càn.
Phân biệt, đừng nhầm
Tuổi Trâu có năm can, năm mệnh khác nhau. Ất Sửu (1925, 1985, 2045) là Hải Trung Kim. Đinh Sửu (1937, 1997) là Giản Hạ Thủy. Kỷ Sửu (1949, 2009) là Tích Lịch Hỏa. Quý Sửu (1973, 2033) là Tang Đố Mộc.
Ví dụ một nhà có con sinh 2009 và con sinh 2021: cùng tuổi Trâu, nhưng con lớn mệnh Tích Lịch Hỏa (lửa sấm sét), con nhỏ mệnh Bích Thượng Thổ. Hỏa sinh Thổ, là thuận.
Câu hỏi thường gặp
Sinh năm 1961 mệnh gì?
Sinh năm 1961 là tuổi Tân Sửu (con Trâu), mệnh Bích Thượng Thổ, nghĩa là đất trên vách, hành Thổ. Trẻ sinh năm 2021 cũng là tuổi Tân Sửu, cùng mệnh này. Riêng người sinh từ 1/1/1961 tới trước Tết (15/2/1961) vẫn là tuổi Canh Tý.
Tuổi Tân Sửu hợp tuổi nào?
Theo dân gian, tuổi Tân Sửu hợp tuổi Tỵ (Rắn), Dậu (Gà) theo tam hợp và tuổi Tý (Chuột) theo lục hợp. Hợp cả can lẫn chi là tuổi Bính Tý (1936, 1996).
Tuổi Tân Sửu kỵ tuổi nào?
Tuổi Tân Sửu kỵ tuổi Mùi (Dê), vì Sửu và Mùi là cặp lục xung. Ất Mùi (1955, 2015) vừa xung can vừa xung chi, dân gian gọi là thiên khắc địa xung. Ngoài ra Sửu hại Ngọ (tuổi Ngựa).
Tân Sửu hợp màu gì?
Tuổi Tân Sửu mệnh Bích Thượng Thổ (hành Thổ) nên hợp vàng, nâu, màu đất (màu của chính hành Thổ), đỏ, hồng, tím, cam (màu hành Hỏa, hành sinh ra Thổ). Nên hạn chế xanh lá (màu hành Mộc, hành khắc Thổ).
Nam Tân Sửu 1961 cung gì, hợp hướng nào?
Nam sinh năm 1961 thuộc cung Chấn (hành Mộc, Đông tứ mệnh), hướng tốt là Sinh Khí Nam, Thiên Y Bắc, Diên Niên Đông Nam, Phục Vị Đông. Nam sinh năm 2021 thuộc cung Càn (hành Kim, Tây tứ mệnh), hướng tốt là Sinh Khí Tây, Thiên Y Đông Bắc, Diên Niên Tây Nam, Phục Vị Tây Bắc.
Nữ Tân Sửu 1961 cung gì?
Nữ sinh năm 1961 thuộc cung Chấn (hành Mộc, Đông tứ mệnh), hướng tốt là Sinh Khí Nam, Thiên Y Bắc, Diên Niên Đông Nam, Phục Vị Đông. Nữ sinh năm 2021 thuộc cung Ly (hành Hỏa, Đông tứ mệnh), hướng tốt là Sinh Khí Đông, Thiên Y Đông Nam, Diên Niên Bắc, Phục Vị Nam.
Biên soạn: Ban biên soạn 1Vong
Ứng vào việc của bạn
Ngũ hành trong lá số của bạn
Mệnh năm sinh chỉ lấy từ năm sinh, tức hai trong tám chữ. Lập lá số tám chữ để thấy hành nào đang vượng, hành nào đang thiếu trong đời bạn.
- Tám chữ can chi của năm, tháng, ngày, giờ sinh
- Hành nào vượng, hành nào thiếu trong lá số
- Can chi của bạn hợp, xung với những tuổi nào
- Lập lá số miễn phí, đọc luận giải chuyên sâu khi cần
