Bỏ qua trình đơn

Tuổi con Chuột

Tuổi Bính Tý

Là gì

Tuổi Bính Tý là tuổi của người sinh năm 1996 (hoặc 1936), tính theo năm âm lịch. Người tuổi này cầm tinh con Chuột, mang mệnh Giản Hạ Thủy, nghĩa là nước khe suối, thuộc hành Thủy. Trong vòng sáu mươi năm can chi, Bính Tý đứng thứ mười ba.

Tra nhanh

Năm sinh
1936, 1996 (tính theo năm âm lịch)
Con giáp
Chuột
Can
Bính, hành Hỏa, can dương
Chi
Tý, hành Thủy, chi dương
Mệnh
Giản Hạ Thủy, nghĩa là nước khe suối, hành Thủy
Cung mệnh nam
năm 1936 là Khảm (Thủy, Đông Tứ Mệnh); năm 1996 là Tốn (Mộc, Đông Tứ Mệnh)
Cung mệnh nữ
năm 1936 là Cấn (Thổ, Tây Tứ Mệnh); năm 1996 là Khôn (Thổ, Tây Tứ Mệnh)
Tuổi hợp
Thân (Khỉ), Thìn (Rồng) tam hợp; Sửu (Trâu) lục hợp; hợp cả can lẫn chi: Tân Sửu
Tuổi kỵ
Ngọ (Ngựa) lục xung; Mùi (Dê) lục hại; kỵ cả can lẫn chi: Nhâm Ngọ
Màu hợp
đen, xanh dương (màu của chính hành Thủy), trắng, xám, ánh bạc (màu hành Kim, hành sinh ra Thủy)
Màu kỵ
vàng, nâu, màu đất (màu hành Thổ, hành khắc Thủy)
Năm tam tai (theo dân gian)
năm Dần, Mão, Thìn; gần nhất 2034, 2035, 2036

Hình tượng và tên gọi

Bính là can thứ ba, thuộc Hỏa, tính dương. Người xưa ví Bính với lửa mặt trời, sáng và rộng. Tý là chi đầu tiên, thuộc Thủy, tính dương. Giờ Tý từ 23 giờ đến 1 giờ, tháng Tý là tháng Mười Một âm lịch, giữa mùa đông, hướng Tý là chính Bắc.

Ghép lại, Bính Tý là mặt trời giữa đêm đông, ánh lửa đặt trên nền nước lạnh phương Bắc. Chữ trên là lửa, chữ dưới là nước, hai hành trái nhau mà cùng một năm. Đây là cặp can dương đi với chi dương.

Vì sao lại như vậy

Mệnh của năm này là Giản Hạ Thủy. Vòng sáu mươi năm chia thành ba mươi cặp năm liền nhau, mỗi cặp chung một nạp âm, năm can dương đi trước. Bính Tý đi cặp với Đinh Sửu.

Người xưa giải thích qua hai chi. Tý là giữa đông, nước mạnh nhất. Sửu là cuối đông, sức nước đã lui. Nước vừa mạnh đã yếu, không thành sông lớn, chỉ còn là dòng nước dưới khe. Vì vậy can Bính thuộc Hỏa mà mệnh của năm lại là Thủy.

Cách tự tính: số cuối năm là 6 thì can là Bính. Lấy 1996 trừ 4 được 1992, chia 12 dư 0, dư 0 là Tý. Lấy 1992 chia 60 dư 12, cộng 1 được 13.

Tính cách theo quan niệm dân gian

Theo quan niệm dân gian, người tuổi Tý nhanh nhạy và khéo xoay xở. Họ biết lo xa. Can Bính thêm nét sáng sủa của lửa mặt trời. Người Bính Tý vì vậy dễ bắt chuyện, vui ở chỗ đông người, mà trong đầu vẫn tính trước vài bước.

Mệnh Giản Hạ Thủy thêm dáng dòng nước khe: gặp đá thì lượn vòng. Ví dụ đời thường: cả nhóm định đi chơi xa thì hết vé, người Bính Tý hay là người tìm ra lối khác, như đổi giờ, đổi chặng, hỏi thêm người quen.

Mặt cần để ý: lửa nằm trên nước, nên dân gian cho rằng người tuổi này có lúc ngoài mặt hăng hái mà trong lòng còn lưỡng lự, nhận lời nhanh rồi mới cân nhắc. Đây là nét gán theo hình tượng, để tham khảo. Mỗi người còn tùy lá số và cách sống.

Hợp và khắc

Thân, Tý, Thìn là bộ tam hợp, nên tuổi Bính Tý hợp tuổi Thân (Khỉ) và tuổi Thìn (Rồng). Tý và Sửu là cặp lục hợp, hóa Thổ, nên tuổi Sửu (Trâu) cũng hợp. Về can, Bính hợp Tân, hóa Thủy.

Tuổi Tân Sửu (1961, 2021) có can Tân hợp Bính, chi Sửu hợp Tý, gọi là thiên hợp địa hợp. Tuổi Nhâm Ngọ (1942, 2002) có can Nhâm xung Bính, chi Ngọ xung Tý, gọi là thiên khắc địa xung, cặp dân gian kiêng nhất khi ghép tuổi.

Nói thật về tứ hành xung: tuổi Tý nằm trong nhóm Tý, Mão, Ngọ, Dậu, nhưng xung thật chỉ có Tý với Ngọ. Tý với Mão là tương hình, Tý với Dậu là lục phá. Ngoài ra Tý hại Mùi (Dê).

Về mệnh, Giản Hạ Thủy hợp mệnh Kim (Kim sinh Thủy) và mệnh Mộc (Thủy sinh Mộc), kém hợp mệnh Thổ và mệnh Hỏa. Tân Sửu hợp cả can lẫn chi mà mệnh Bích Thượng Thổ lại khắc Thủy. Nhâm Ngọ xung cả can lẫn chi mà mệnh Dương Liễu Mộc lại được Thủy sinh. Hợp khắc theo năm sinh chỉ là một lớp.

Dùng trong đời sống

Màu hợp là màu hành Thủy (đen, xanh dương) và màu hành Kim sinh ra Thủy (trắng, xám, ánh bạc). Nên hạn chế vàng, nâu, màu đất của hành Thổ. Dùng khi chọn áo, màu xe, màu sơn cho dễ chịu là đủ.

Hướng nhà, hướng bàn làm việc xem theo cung mệnh, tính riêng cho nam và nữ. Nam sinh 1996 thuộc cung Tốn (Mộc, Đông Tứ Mệnh), bốn hướng tốt là Sinh Khí Bắc, Thiên Y Nam, Diên Niên Đông, Phục Vị Đông Nam. Nữ sinh 1996 thuộc cung Khôn (Thổ, Tây Tứ Mệnh), bốn hướng tốt là Sinh Khí Đông Bắc, Thiên Y Tây, Diên Niên Tây Bắc, Phục Vị Tây Nam.

Dân gian gọi ba năm Dần, Mão, Thìn là năm tam tai của tuổi Tý, gần nhất là 2034, 2035, 2036. Nhiều nhà kiêng khởi sự việc lớn trong những năm này. Đây là tục lệ, không phải điều chắc sẽ xảy ra.

Nói thật: tuổi và mệnh năm sinh chỉ là hai chữ trong tám chữ. Muốn biết mình thiếu hay thừa hành gì, cần xem lá số tám chữ (Bát Tự) đủ giờ, ngày, tháng, năm sinh.

Điều ít người để ý

Tết năm 1996 rơi vào ngày 19/2/1996, khá muộn. Người sinh từ 1/1 đến trước ngày ấy vẫn là tuổi Ất Hợi, mệnh Sơn Đầu Hỏa. Năm 1936 Tết là ngày 24/1/1936.

Lá số Bát Tự thì đổi năm ở tiết Lập Xuân, khoảng 4/2. Người sinh ngày 10/2/1996 theo âm lịch vẫn là tuổi Ất Hợi, nhưng chữ năm trong lá số Bát Tự đã là Bính Tý.

Cùng năm 1996 mà nam cung Tốn, nữ cung Khôn. Cùng tuổi Bính Tý mà người sinh 1936 lại khác: nam cung Khảm, nữ cung Cấn. Can chi sáu mươi năm mới lặp, còn cung mệnh chín năm đã lặp lại.

Bính Tý và Đinh Sửu chung mệnh Giản Hạ Thủy, mà Tý với Sửu lại lục hợp. Người sinh 1996 và 1997 vừa cùng mệnh vừa hợp con giáp.

Phân biệt, đừng nhầm

Tuổi Tý có năm can, mỗi can một mệnh. Ngoài Bính Tý còn:

Giáp Tý (1924, 1984, 2044): mệnh Hải Trung Kim, vàng trong biển.

Mậu Tý (1948, 2008): mệnh Tích Lịch Hỏa, lửa sấm sét.

Canh Tý (1960, 2020): mệnh Bích Thượng Thổ, đất trên vách.

Nhâm Tý (1972, 2032): mệnh Tang Đố Mộc, cây dâu tằm.

Người sinh 1996 và người sinh 2008 cùng tuổi Chuột, nhưng một người mệnh Thủy, một người mệnh Hỏa. Tra màu hay mệnh hợp phải theo đúng năm sinh.

Câu hỏi thường gặp

Sinh năm 1996 mệnh gì?

Sinh năm 1996 là tuổi Bính Tý, cầm tinh con Chuột, mệnh Giản Hạ Thủy (nước khe suối), hành Thủy. Người sinh từ 1/1 đến trước Tết 19/2/1996 thì vẫn là tuổi Ất Hợi, mệnh Sơn Đầu Hỏa.

Tuổi Bính Tý hợp tuổi nào?

Tuổi Bính Tý hợp tuổi Thân và tuổi Thìn (tam hợp), hợp tuổi Sửu (lục hợp). Hợp nhất theo cả can lẫn chi là tuổi Tân Sửu (1961, 2021), dân gian gọi là thiên hợp địa hợp.

Tuổi Bính Tý kỵ tuổi nào?

Tuổi Bính Tý xung tuổi Ngọ (lục xung) và hại tuổi Mùi (lục hại). Kỵ nhất theo dân gian là tuổi Nhâm Ngọ (1942, 2002), vừa can xung vừa chi xung, gọi là thiên khắc địa xung.

Bính Tý hợp màu gì?

Người Bính Tý mệnh Giản Hạ Thủy, hành Thủy, hợp đen, xanh dương (màu của chính hành Thủy) và trắng, xám, ánh bạc (màu hành Kim, hành sinh ra Thủy). Nên hạn chế vàng, nâu, màu đất (màu hành Thổ, hành khắc Thủy).

Nam Bính Tý 1996 cung gì, hợp hướng nào?

Nam sinh năm 1996 thuộc cung Tốn, hành Mộc, nhóm Đông Tứ Mệnh. Bốn hướng tốt là Sinh Khí Bắc, Thiên Y Nam, Diên Niên Đông, Phục Vị Đông Nam. Nam sinh năm 1936 thì thuộc cung Khảm.

Nữ Bính Tý 1996 cung gì?

Nữ sinh năm 1996 thuộc cung Khôn, hành Thổ, nhóm Tây Tứ Mệnh. Bốn hướng tốt là Sinh Khí Đông Bắc, Thiên Y Tây, Diên Niên Tây Bắc, Phục Vị Tây Nam. Nữ sinh năm 1936 thì thuộc cung Cấn.

Biên soạn: Ban biên soạn 1Vong

Ứng vào việc của bạn

Ngũ hành trong lá số của bạn

Mệnh năm sinh chỉ lấy từ năm sinh, tức hai trong tám chữ. Lập lá số tám chữ để thấy hành nào đang vượng, hành nào đang thiếu trong đời bạn.

  • Tám chữ can chi của năm, tháng, ngày, giờ sinh
  • Hành nào vượng, hành nào thiếu trong lá số
  • Can chi của bạn hợp, xung với những tuổi nào
  • Lập lá số miễn phí, đọc luận giải chuyên sâu khi cần