Bỏ qua trình đơn

Tuổi con Chuột

Tuổi Mậu Tý

Là gì

Tuổi Mậu Tý là tuổi của người sinh năm 2008 (và năm 1948), tính theo năm âm lịch. Người tuổi này cầm tinh con Chuột, mang mệnh Tích Lịch Hỏa, nghĩa là lửa sấm sét, thuộc hành Hỏa. Mậu Tý đứng thứ 25 trong vòng sáu mươi năm can chi.

Tra nhanh

Năm sinh
1948, 2008 (theo năm âm lịch)
Con giáp
Chuột
Can
Mậu, hành Thổ, can dương
Chi
Tý, hành Thủy, chi dương
Mệnh
Tích Lịch Hỏa, nghĩa là lửa sấm sét, hành Hỏa
Cung mệnh nam
1948 là Đoài (Tây tứ mệnh); 2008 là Khảm (Đông tứ mệnh)
Cung mệnh nữ
Cấn cho cả 1948 và 2008 (Tây tứ mệnh)
Tuổi hợp
Khỉ (Thân), Rồng (Thìn) theo tam hợp; Trâu (Sửu) theo lục hợp; Quý Sửu hợp cả can lẫn chi
Tuổi kỵ
Ngựa (Ngọ) theo lục xung; Dê (Mùi) theo lục hại, nhẹ hơn
Màu hợp
đỏ, hồng, tím, cam (màu của chính hành Hỏa), xanh lá (màu hành Mộc, hành sinh ra Hỏa)
Màu kỵ
đen, xanh dương (màu hành Thủy, hành khắc Hỏa)
Năm tam tai (theo dân gian)
năm Dần, Mão, Thìn, gần nhất là 2034, 2035, 2036
Thứ tự trong vòng 60 năm
thứ 25

Hình tượng và tên gọi

Mậu là can thứ năm, hành Thổ, tính dương. Người xưa hình dung Mậu như ngọn núi, con đê: đất dày, đứng yên một chỗ. Tý là chi đầu tiên, ứng với con Chuột, hành Thủy, giờ nửa đêm (23 giờ đến 1 giờ), tháng Mười Một âm lịch và hướng chính Bắc.

Ghép lại, Mậu Tý là con đê đất đứng giữa vùng nước đêm đông. Thổ khắc Thủy: can đang giữ, đang ngăn chi. Mậu là can dương, Tý là chi dương. Can dương chỉ ghép với chi dương, nên không có tuổi nào tên Mậu Sửu.

Vì sao lại như vậy

Mậu Tý và năm liền sau là Kỷ Sửu dùng chung một mệnh: Tích Lịch Hỏa. Trong bốn chữ Mậu, Tý, Kỷ, Sửu không chữ nào thuộc Hỏa. Người xưa giải thích: Tý là nước giữa mùa đông, mà lửa sinh ra giữa nước lạnh thì chỉ có thể là tia sét trong mây mưa. Vì thế cặp năm này mang tên lửa sấm sét.

Mậu Tý đứng thứ 25 trong vòng sáu mươi năm, tính từ Giáp Tý. Cách tự tính từ năm dương lịch: số cuối là 8 thì can là Mậu. Lấy năm trừ 4 rồi chia 12: với 2008 được 2004, chia 12 dư 0, tức chi Tý. Lấy 2004 chia 60 dư 24, cộng 1 ra thứ 25.

Tính cách theo quan niệm dân gian

Theo quan niệm dân gian, người tuổi Tý nhanh nhạy và biết lo xa. Họ quen để dành cho lúc cần. Can Mậu góp thêm dáng điềm tĩnh của đất dày, còn mệnh sấm sét cho họ cái nhanh lúc phải quyết.

Ví dụ đời thường: người giữ quỹ chung của nhóm bạn, ngày thường chi dè dặt, ghi từng khoản. Khi một người trong nhóm ốm cần tiền, họ quyết chi ngay, không chờ họp.

Hình tượng con đê cũng gợi mặt cần để ý: giữ nước lâu thì có ngày tràn. Người tuổi này dễ nén chuyện trong lòng, tới lúc quá sức mới nói, và nói gắt như tiếng sét. Đây là cách hiểu dựa trên hình tượng, tính thật còn do cả lá số và cách sống.

Hợp và khắc

Theo tam hợp, Thân, Tý, Thìn hợp thành Thủy cục, nên tuổi Khỉ và tuổi Rồng được xem là hợp với Mậu Tý. Theo lục hợp, Tý hợp Sửu (hóa Thổ), tức tuổi Trâu. Về can, Mậu hợp Quý (hóa Hỏa), tức người sinh năm có số cuối là 3.

Hợp trọn nhất là tuổi Quý Sửu (1973, 2033): can Mậu hợp Quý, chi Tý hợp Sửu, dân gian gọi là thiên hợp địa hợp. Quý Sửu lại mang mệnh Tang Đố Mộc, mà Mộc sinh Hỏa, nên cả lớp mệnh cũng thuận.

Tuổi kỵ: Tý xung Ngọ, tức tuổi Ngựa, vì hai chi đứng đối nhau, Bắc đối Nam, Thủy đối Hỏa. Tý hại Mùi, tức tuổi Dê, mức nhẹ hơn xung. Can Mậu không nằm trong bốn cặp can xung, nên Mậu Tý không có tuổi thiên khắc địa xung (khắc cả can lẫn chi).

Trong nhóm tứ hành xung Tý, Mão, Ngọ, Dậu, xung thật chỉ có Tý với Ngọ. Tý với Mão là hình, Tý với Dậu là phá, đều nhẹ hơn.

Về mệnh, Tích Lịch Hỏa hợp người mệnh Mộc (Mộc sinh Hỏa) và mệnh Thổ (Hỏa sinh Thổ), kém hợp mệnh Thủy (Thủy khắc Hỏa) và mệnh Kim (Hỏa khắc Kim). Hợp khắc theo năm sinh chỉ là một lớp.

Dùng trong đời sống

Màu hợp là đỏ, hồng, tím, cam của hành Hỏa, cùng xanh lá của hành Mộc sinh Hỏa. Màu kỵ là đen, xanh dương. Bạn có thể dùng khi chọn màu áo, màu xe cho dễ chịu.

Hướng nhà, hướng bàn làm việc xem theo cung mệnh Bát Trạch, tính riêng theo năm sinh và giới tính. Nam 1948 thuộc cung Đoài, nhóm Tây tứ mệnh, bốn hướng tốt: Tây Bắc (Sinh Khí), Tây Nam (Thiên Y), Đông Bắc (Diên Niên), Tây (Phục Vị). Nam 2008 thuộc cung Khảm, Đông tứ mệnh: Đông Nam (Sinh Khí), Đông (Thiên Y), Nam (Diên Niên), Bắc (Phục Vị). Nữ cả hai năm đều thuộc cung Cấn, Tây tứ mệnh: Tây Nam (Sinh Khí), Tây Bắc (Thiên Y), Tây (Diên Niên), Đông Bắc (Phục Vị).

Dân gian gọi ba năm Dần, Mão, Thìn là năm tam tai của tuổi Tý, lần gần nhất là 2034, 2035, 2036. Nhiều nhà kiêng khởi sự việc lớn như làm nhà, cưới hỏi trong ba năm này. Đây là tục lệ, không phải điều chắc sẽ xảy ra.

Nói thật: Mậu Tý chỉ là hai chữ của năm sinh trong tám chữ của lá số. Muốn biết bạn thiếu hay thừa hành gì, cần xem cả lá số tám chữ (Bát Tự) đủ giờ, ngày, tháng, năm sinh.

Điều ít người để ý

Tết năm 1948 là ngày 10/2/1948, Tết năm 2008 là ngày 7/2/2008. Người sinh từ 1/1 tới trước Tết của hai năm ấy vẫn là tuổi Đinh Hợi, mệnh Ốc Thượng Thổ, cầm tinh con Lợn chứ chưa phải con Chuột.

Lá số Bát Tự lại đổi năm ở tiết Lập Xuân, khoảng 4/2, không theo Tết. Hai năm này Tết đến sau Lập Xuân, nên người sinh kẹp giữa hai mốc có tuổi âm lịch là Đinh Hợi, nhưng trụ năm trong lá số đã là Mậu Tý.

Cùng năm sinh mà nam nữ khác cung. Nữ 2008 tính ra số 5. Số 5 nằm ở ô giữa của Lạc Thư, không ứng với quái nào, nên nữ được tính là cung Cấn. Cung mệnh xoay theo vòng chín năm, vì vậy nam Mậu Tý 1948 và nam Mậu Tý 2008 cùng tuổi mà khác cung.

Phân biệt, đừng nhầm

Tuổi Chuột có năm can, mỗi can một mệnh. Giáp Tý (1924, 1984, 2044) là Hải Trung Kim. Bính Tý (1936, 1996) là Giản Hạ Thủy. Canh Tý (1960, 2020) là Bích Thượng Thổ. Nhâm Tý (1972, 2032) là Tang Đố Mộc. Mậu Tý (1948, 2008) là Tích Lịch Hỏa.

Một nhà có bé sinh 2008 và bé sinh 2020 thì hai bé cùng tuổi Chuột, nhưng bé lớn mệnh Hỏa, bé nhỏ mệnh Thổ. Xét riêng mệnh thì Hỏa sinh Thổ. Muốn xem màu hay tuổi hợp theo mệnh, bạn cần năm sinh cụ thể.

Câu hỏi thường gặp

Sinh năm 2008 mệnh gì?

Sinh năm 2008 là tuổi Mậu Tý, con Chuột, mệnh Tích Lịch Hỏa (lửa sấm sét), hành Hỏa. Người sinh năm 1948 cũng là tuổi này. Riêng ai sinh từ 1/1/2008 tới trước Tết (7/2/2008) thì vẫn là tuổi Đinh Hợi, mệnh Ốc Thượng Thổ.

Tuổi Mậu Tý hợp tuổi nào?

Theo dân gian, tuổi Mậu Tý hợp tuổi Khỉ, Rồng (tam hợp) và tuổi Trâu (lục hợp). Hợp cả can lẫn chi là tuổi Quý Sửu (1973, 2033).

Tuổi Mậu Tý kỵ tuổi nào?

Tuổi Mậu Tý xung tuổi Ngựa (Ngọ) và hại tuổi Dê (Mùi), mức hại nhẹ hơn xung. Can Mậu không có can xung, nên tuổi này không có tuổi thiên khắc địa xung.

Mậu Tý hợp màu gì?

Tuổi Mậu Tý mệnh Tích Lịch Hỏa, hợp màu đỏ, hồng, tím, cam (màu của chính hành Hỏa), xanh lá (màu hành Mộc, hành sinh ra Hỏa). Nên hạn chế đen, xanh dương (màu hành Thủy, hành khắc Hỏa).

Nam Mậu Tý 2008 cung gì, hợp hướng nào?

Nam sinh năm 1948 thuộc cung Đoài, Tây tứ mệnh, bốn hướng tốt là Tây Bắc, Tây Nam, Đông Bắc, Tây. Nam sinh năm 2008 thuộc cung Khảm, Đông tứ mệnh, bốn hướng tốt là Đông Nam, Đông, Nam, Bắc.

Nữ Mậu Tý 2008 cung gì?

Nữ sinh năm 1948 và 2008 đều thuộc cung Cấn, Tây tứ mệnh, bốn hướng tốt là Tây Nam, Tây Bắc, Tây, Đông Bắc.

Biên soạn: Ban biên soạn 1Vong

Ứng vào việc của bạn

Ngũ hành trong lá số của bạn

Mệnh năm sinh chỉ lấy từ năm sinh, tức hai trong tám chữ. Lập lá số tám chữ để thấy hành nào đang vượng, hành nào đang thiếu trong đời bạn.

  • Tám chữ can chi của năm, tháng, ngày, giờ sinh
  • Hành nào vượng, hành nào thiếu trong lá số
  • Can chi của bạn hợp, xung với những tuổi nào
  • Lập lá số miễn phí, đọc luận giải chuyên sâu khi cần