Tuổi con Trâu
Tuổi Quý Sửu
Là gì
Tuổi Quý Sửu là tuổi của người sinh năm 1973 (hoặc 2033), tính theo năm âm lịch. Quý Sửu thuộc con giáp Trâu, mệnh nạp âm Tang Đố Mộc, nghĩa là cây dâu tằm, hành Mộc. Đây là năm thứ 50 trong vòng sáu mươi năm can chi.
Tra nhanh
- Năm sinh
- 1973, 2033 (theo năm âm lịch)
- Con giáp
- Trâu
- Thứ tự
- năm thứ 50 trong sáu mươi hoa giáp
- Can
- Quý, hành Thủy, âm
- Chi
- Sửu, hành Thổ, âm
- Mệnh
- Tang Đố Mộc, nghĩa là cây dâu tằm, hành Mộc
- Cung mệnh nam
- 1973: Ly, Đông tứ mệnh; 2033: Chấn, Đông tứ mệnh
- Cung mệnh nữ
- 1973: Càn, Tây tứ mệnh; 2033: Chấn, Đông tứ mệnh
- Tuổi hợp
- Tỵ, Dậu (tam hợp), Tý (lục hợp); hợp cả can lẫn chi: Mậu Tý
- Tuổi kỵ
- Mùi (lục xung), Ngọ (lục hại); xung cả can lẫn chi: Đinh Mùi
- Màu hợp
- xanh lá (màu của chính hành Mộc), đen, xanh dương (màu hành Thủy, hành sinh ra Mộc)
- Màu kỵ
- trắng, xám, ánh bạc (màu hành Kim, hành khắc Mộc)
- Năm tam tai (theo dân gian)
- Hợi, Tý, Sửu; gần nhất 2031, 2032, 2033
Hình tượng và tên gọi
Quý là can cuối cùng trong mười can, thuộc Thủy, tính âm. Nước của Quý là mưa, sương, nước ngấm trong đất, nhỏ hơn dòng nước lớn của Nhâm. Người xưa giải chữ Quý là đo, là tính: mầm đã đủ hình để đếm được, chỉ chờ mùa xuân để lên.
Sửu là chi thứ hai, chữ Sửu nghĩa là buộc, là thắt lại: cuối đông, mầm cây còn cuộn chặt trong đất. Quý là can âm, Sửu là chi âm, nên đi được với nhau. Ghép lại, Quý Sửu là mưa dầm thấm xuống đất lạnh cuối đông, giữ ẩm cho gốc cây chờ xuân. Trong chi Sửu còn ẩn ba can Kỷ, Quý, Tân, gọi là can tàng (can ẩn trong chi), nên chữ Quý ở trên cũng có mặt trong chữ Sửu ở dưới.
Vì sao lại như vậy
Quý Sửu là năm thứ hai của cặp Nhâm Tý, Quý Sửu, chung nạp âm Tang Đố Mộc. Theo lời giải cổ, nước ở Tý nuôi cây, đất ở Sửu đỡ cây, nên thành cây dâu mọc trên bãi ven sông. Năm Quý Sửu ứng với phần đất giữ gốc trong hình ảnh ấy.
Trong vòng sáu mươi năm, Quý Sửu đứng thứ 50. Cách tính: lấy 1973 trừ 4 được 1969, chia 60 dư 49, cộng 1 thành 50. Lấy 1969 chia 12 dư 1, ứng với Sửu. Số cuối 3 ứng với can Quý. Năm Quý Sửu kế tiếp là 2033, đúng sáu mươi năm sau.
Tính cách theo quan niệm dân gian
Theo quan niệm dân gian, tuổi Sửu bền bỉ như trâu kéo cày. Can Quý là nước mưa, thấm chậm mà sâu. Cây dâu thì lặng lẽ cho lá. Gộp ba nét ấy, người ta hình dung người Quý Sửu làm chậm mà chắc, việc đã nhận thì theo tới cùng.
Ví dụ đời thường: người thợ mộc giữ một xưởng nhỏ hơn hai mươi năm, khách quen truyền tai nhau mà tìm tới. Hay người trồng vườn cây ăn trái, chờ năm năm mới có mùa đầu tiên mà không bỏ ngang.
Mặt cần để ý, theo cách nhìn dân gian: mưa dầm thì lâu tạnh. Người tuổi này khi đã buồn hay giận thì giữ khá lâu, và ngại đổi cách làm quen thuộc dù cách mới nhanh hơn. Đây là hình dung chung cho một năm sinh, không dùng để kết luận về một người cụ thể.
Hợp và khắc
Tuổi hợp: Tỵ, Dậu, Sửu là bộ tam hợp, nên tuổi Rắn, tuổi Gà hợp với Quý Sửu. Sửu với Tý là lục hợp, hóa Thổ, nên tuổi Chuột cũng hợp. Can Quý hợp can Mậu, hóa Hỏa. Hợp cả can lẫn chi là tuổi Mậu Tý (1948, 2008), mệnh Tích Lịch Hỏa. Xét thêm mệnh thì Mộc sinh Hỏa, nên đây là cặp thuận cả ba lớp.
Tuổi kỵ: Sửu xung Mùi, Đông Bắc đối Tây Nam, cuối đông đối cuối hạ. Can Quý xung can Đinh. Gặp cả hai là Đinh Mùi (1967, 2027), dân gian gọi là thiên khắc địa xung. Sửu còn hại Ngọ. Trong nhóm tứ hành xung Sửu, Thìn, Mùi, Tuất, chỉ Mùi là xung thật; Sửu với Thìn là phá, với Tuất là hình.
Về mệnh, Tang Đố Mộc hợp mệnh Thủy và mệnh Hỏa, kém hợp mệnh Kim và mệnh Thổ. Đinh Mùi 1967 mang mệnh Thiên Hà Thủy, Thủy sinh Mộc, nên xét riêng mệnh lại là hợp. Hợp khắc theo năm sinh chỉ là một lớp, không đủ để quyết một cuộc hôn nhân hay một chuyện làm ăn.
Dùng trong đời sống
Màu hợp là xanh lá, màu của hành Mộc, cùng đen, xanh dương, màu hành Thủy sinh ra Mộc. Nên hạn chế trắng, xám, ánh bạc, màu hành Kim khắc Mộc. Dùng màu như một thói quen cho dễ chịu, đừng vì màu mà bỏ thứ mình cần.
Hướng xem theo cung mệnh. Nam sinh 1973 thuộc cung Ly, nhóm Đông tứ mệnh, bốn hướng tốt: Sinh Khí Đông, Thiên Y Đông Nam, Diên Niên Bắc, Phục Vị Nam. Nữ sinh 1973 thuộc cung Càn, nhóm Tây tứ mệnh: Sinh Khí Tây, Thiên Y Đông Bắc, Diên Niên Tây Nam, Phục Vị Tây Bắc. Người sinh 2033 thì cả nam lẫn nữ đều cung Chấn.
Tuổi Sửu có tam tai vào ba năm Hợi, Tý, Sửu; gần nhất là 2031, 2032, 2033. Năm 2033 cũng là năm Quý Sửu trở lại, người sinh 1973 tròn sáu mươi năm. Nhiều nhà kiêng khởi sự việc lớn trong ba năm tam tai, nhưng đó là tục lệ, không phải điều chắc sẽ xảy ra.
Muốn biết thật mình hợp màu gì, hướng gì, cần xem lá số tám chữ (Bát Tự) đủ giờ, ngày, tháng, năm sinh. Hai chữ Quý Sửu chỉ là phần năm trong đó.
Điều ít người để ý
Tết năm 1973 là ngày 3/2/1973. Người sinh từ 1/1 đến trước ngày ấy là tuổi Nhâm Tý, nhưng vẫn mệnh Tang Đố Mộc, vì Nhâm Tý và Quý Sửu chung một nạp âm. Người sinh từ 1/1/1974 đến trước Tết 23/1/1974 vẫn là Quý Sửu. Tết năm 2033 là ngày 31/1/2033.
Lá số Bát Tự đổi năm ở tiết Lập Xuân, khoảng 4/2, không theo Tết. Năm 1973 hai mốc này rơi rất sát nhau, nên tính theo cách nào thì năm sinh cũng gần như không lệch.
Cùng sinh 1973 mà nam cung Ly, nữ cung Càn, thuộc hai nhóm hướng khác nhau. Năm 2033 thì hiếm hơn: nam nữ cùng cung Chấn.
Phân biệt, đừng nhầm
Tuổi Sửu còn bốn can khác. Ất Sửu (1925, 1985, 2045) là Hải Trung Kim. Đinh Sửu (1937, 1997) là Giản Hạ Thủy. Kỷ Sửu (1949, 2009) là Tích Lịch Hỏa. Tân Sửu (1961, 2021) là Bích Thượng Thổ.
Người Đinh Sửu 1997 và người Quý Sửu 1973 hợp xung con giáp y như nhau, vì phần này chỉ xét chi Sửu. Nhưng màu theo mệnh thì khác: Đinh Sửu mệnh Thủy hợp cả trắng, xám, ánh bạc của hành Kim, còn Quý Sửu nên hạn chế đúng các màu ấy.
Câu hỏi thường gặp
Sinh năm 1973 mệnh gì?
Sinh năm 1973 là tuổi Quý Sửu, mệnh Tang Đố Mộc (cây dâu tằm), hành Mộc. Người sinh từ 1/1/1973 đến trước Tết (3/2/1973) thuộc tuổi Nhâm Tý, vẫn cùng mệnh Tang Đố Mộc.
Tuổi Quý Sửu hợp tuổi nào?
Theo dân gian, Quý Sửu hợp tuổi Rắn (Tỵ), tuổi Gà (Dậu) theo tam hợp, và tuổi Chuột (Tý) theo lục hợp. Hợp cả can lẫn chi là Mậu Tý (1948, 2008), vì Quý hợp Mậu, Sửu hợp Tý.
Tuổi Quý Sửu kỵ tuổi nào?
Quý Sửu xung tuổi Dê (Mùi), là cặp lục xung. Dân gian kỵ nhất Đinh Mùi (1967, 2027), vì Quý xung Đinh, Sửu xung Mùi. Ngoài ra Sửu hại Ngọ.
Quý Sửu hợp màu gì?
Quý Sửu mệnh Tang Đố Mộc, hợp xanh lá (màu của chính hành Mộc), đen, xanh dương (màu hành Thủy, hành sinh ra Mộc). Nên hạn chế trắng, xám, ánh bạc (màu hành Kim, hành khắc Mộc).
Nam Quý Sửu 1973 cung gì, hợp hướng nào?
Nam sinh năm 1973 cung Ly (hành Hỏa), thuộc Đông tứ mệnh. Bốn hướng tốt: Sinh Khí Đông, Thiên Y Đông Nam, Diên Niên Bắc, Phục Vị Nam.
Nữ Quý Sửu 1973 cung gì?
Nữ sinh năm 1973 cung Càn (hành Kim), thuộc Tây tứ mệnh. Bốn hướng tốt: Sinh Khí Tây, Thiên Y Đông Bắc, Diên Niên Tây Nam, Phục Vị Tây Bắc.
Biên soạn: Ban biên soạn 1Vong
Ứng vào việc của bạn
Ngũ hành trong lá số của bạn
Mệnh năm sinh chỉ lấy từ năm sinh, tức hai trong tám chữ. Lập lá số tám chữ để thấy hành nào đang vượng, hành nào đang thiếu trong đời bạn.
- Tám chữ can chi của năm, tháng, ngày, giờ sinh
- Hành nào vượng, hành nào thiếu trong lá số
- Can chi của bạn hợp, xung với những tuổi nào
- Lập lá số miễn phí, đọc luận giải chuyên sâu khi cần
