Bỏ qua trình đơn

Tuổi con Trâu

Tuổi Đinh Sửu

Là gì

Tuổi Đinh Sửu là tuổi của người sinh năm 1997 (hoặc 1937), tính theo năm âm lịch. Người tuổi này cầm tinh con Trâu, mang mệnh Giản Hạ Thủy, nghĩa là nước khe suối, thuộc hành Thủy. Đinh Sửu là năm thứ mười bốn trong vòng sáu mươi năm can chi.

Tra nhanh

Năm sinh
1937, 1997 (tính theo năm âm lịch)
Con giáp
Trâu
Can
Đinh, hành Hỏa, can âm
Chi
Sửu, hành Thổ, chi âm
Mệnh
Giản Hạ Thủy, nghĩa là nước khe suối, hành Thủy
Cung mệnh nam
năm 1937 là Ly (Hỏa, Đông Tứ Mệnh); năm 1997 là Chấn (Mộc, Đông Tứ Mệnh)
Cung mệnh nữ
năm 1937 là Càn (Kim, Tây Tứ Mệnh); năm 1997 là Chấn (Mộc, Đông Tứ Mệnh)
Tuổi hợp
Tỵ (Rắn), Dậu (Gà) tam hợp; Tý (Chuột) lục hợp; hợp cả can lẫn chi: Nhâm Tý
Tuổi kỵ
Mùi (Dê) lục xung; Ngọ (Ngựa) lục hại; kỵ cả can lẫn chi: Quý Mùi
Màu hợp
đen, xanh dương (màu của chính hành Thủy), trắng, xám, ánh bạc (màu hành Kim, hành sinh ra Thủy)
Màu kỵ
vàng, nâu, màu đất (màu hành Thổ, hành khắc Thủy)
Năm tam tai (theo dân gian)
năm Hợi, Tý, Sửu; gần nhất 2031, 2032, 2033

Hình tượng và tên gọi

Đinh là can thứ tư, thuộc Hỏa, tính âm. Nếu Bính là lửa mặt trời thì Đinh là lửa nhỏ, như ngọn đèn, ngọn nến. Sửu là chi thứ hai, thuộc Thổ, tính âm. Giờ Sửu từ 1 giờ đến 3 giờ sáng, tháng Sửu là tháng Chạp, cuối mùa đông, hướng Sửu là Đông Bắc lệch về Bắc.

Ghép lại, Đinh Sửu là ngọn đèn thắp giữa đêm khuya tháng Chạp, nhỏ mà bền, đủ cho người ngồi làm tới sáng. Lửa của Đinh sinh ra đất của Sửu, như lửa cháy thành tro, tro về với đất. Đây là cặp can âm đi với chi âm.

Dân gian nhớ giờ Sửu là lúc trâu đứng nhai lại.

Vì sao lại như vậy

Mệnh Giản Hạ Thủy là nạp âm chung của hai năm liền nhau: Bính Tý đi trước với can dương, Đinh Sửu theo sau với can âm.

Tên gọi đến từ sức nước ở hai chi. Tý là giữa đông, nước mạnh nhất. Sửu là cuối đông, khí đất lên thay, nước lui dần, chỉ còn chảy dưới khe. Đinh Sửu là nửa sau của cặp, đúng lúc nước đang lắng xuống.

Cách tự tính: số cuối năm là 7 thì can là Đinh. Lấy 1997 trừ 4 được 1993, chia 12 dư 1, dư 1 là Sửu. Lấy 1993 chia 60 dư 13, cộng 1 được 14.

Tính cách theo quan niệm dân gian

Theo quan niệm dân gian, người tuổi Sửu chăm chỉ và bền sức, làm việc có đầu có cuối. Can Đinh là ngọn đèn nhỏ, nên người Đinh Sửu để ý việc nhỏ, làm kỹ từng phần, âm thầm soi đường cho người bên cạnh.

Mệnh nước khe thêm nét lặng lẽ mà không ngừng. Chuyện thường thấy: một người tự học ngoại ngữ mỗi tối nửa tiếng, hai năm không bỏ buổi nào, đến lúc thi mới làm bạn bè bất ngờ.

Mặt cần để ý: trâu đã quen luống cày thì khó quay đầu. Dân gian cho rằng người tuổi này có lúc cố chấp, ngại đổi cách làm, ít nói ra điều mình không vui. Đây là nét chung gán cho cả một năm sinh, chỉ để tham khảo.

Hợp và khắc

Tỵ, Dậu, Sửu là bộ tam hợp thành Kim cục, nên tuổi Đinh Sửu hợp tuổi Tỵ (Rắn) và tuổi Dậu (Gà). Sửu và Tý là cặp lục hợp, hóa Thổ, nên tuổi Tý (Chuột) cũng hợp. Về can, Đinh hợp Nhâm, hóa Mộc.

Tuổi Nhâm Tý (1972, 2032) có can Nhâm hợp Đinh, chi Tý hợp Sửu, gọi là thiên hợp địa hợp. Mệnh Tang Đố Mộc của Nhâm Tý lại được Thủy sinh ra, nên cặp này thuận cả can, chi, mệnh. Tuổi Quý Mùi (1943, 2003) có can Quý xung Đinh, chi Mùi xung Sửu, gọi là thiên khắc địa xung.

Nói thật về tứ hành xung: trong nhóm Sửu, Thìn, Mùi, Tuất, xung thật của Sửu chỉ có Mùi, cặp này còn tương hình. Sửu với Tuất là tương hình, Sửu với Thìn là lục phá. Ngoài ra Sửu hại Ngọ (Ngựa).

Về mệnh, Giản Hạ Thủy hợp mệnh Kim và mệnh Mộc, kém hợp mệnh Thổ (Thổ khắc Thủy) và mệnh Hỏa (Thủy khắc Hỏa). Quý Mùi xung cả can lẫn chi mà mệnh Dương Liễu Mộc lại được Thủy sinh. Hợp khắc theo năm sinh chỉ là một lớp.

Dùng trong đời sống

Màu hợp là màu hành Thủy (đen, xanh dương) và màu hành Kim sinh ra Thủy (trắng, xám, ánh bạc). Nên hạn chế vàng, nâu, màu đất. Chọn màu áo, đồ dùng theo đó cho dễ chịu, không cần gò bó.

Hướng hợp tuổi xem theo cung mệnh. Năm 1997 có điểm riêng: cả nam lẫn nữ đều thuộc cung Chấn, hành Mộc, nhóm Đông Tứ Mệnh, bốn hướng tốt là Sinh Khí Nam, Thiên Y Bắc, Diên Niên Đông Nam, Phục Vị Đông.

Dân gian gọi ba năm Hợi, Tý, Sửu là năm tam tai của tuổi Sửu, gần nhất là 2031, 2032, 2033, trong đó 2033 cũng là năm tuổi. Nhiều nhà kiêng khởi công, cưới hỏi trong ba năm này. Đây là tục lệ, không phải điều chắc sẽ xảy ra.

Cần nói thật: tuổi và mệnh năm sinh chỉ là hai chữ trong tám chữ. Muốn biết thật mình thiếu hay thừa hành gì, phải xem lá số tám chữ (Bát Tự) đủ giờ, ngày, tháng, năm sinh.

Điều ít người để ý

Tết năm 1997 là ngày 7/2/1997. Người sinh từ 1/1 đến trước ngày ấy vẫn là tuổi Bính Tý: mệnh vẫn là Giản Hạ Thủy, nhưng con giáp là Chuột. Năm 1937 Tết là ngày 11/2/1937.

Tết năm 1998 là ngày 28/1/1998, nên người sinh đầu năm 1998 trước ngày ấy vẫn là tuổi Đinh Sửu. Lá số Bát Tự thì đổi năm ở tiết Lập Xuân, khoảng 4/2. Người sinh ngày 30/1/1998 đã là tuổi Mậu Dần theo âm lịch, nhưng chữ năm trong lá số Bát Tự vẫn là Đinh Sửu.

Nam và nữ sinh 1997 cùng cung Chấn, điều không phải năm nào cũng có. Người sinh 1937 thì nam cung Ly (Đông Tứ Mệnh), nữ cung Càn (Tây Tứ Mệnh).

Phân biệt, đừng nhầm

Tuổi Sửu có năm can, năm mệnh. Ngoài Đinh Sửu còn:

Ất Sửu (1925, 1985, 2045): mệnh Hải Trung Kim, vàng trong biển.

Kỷ Sửu (1949, 2009): mệnh Tích Lịch Hỏa, lửa sấm sét.

Tân Sửu (1961, 2021): mệnh Bích Thượng Thổ, đất trên vách.

Quý Sửu (1973, 2033): mệnh Tang Đố Mộc, cây dâu tằm.

Người sinh 1997 và người sinh 2009 cùng tuổi Trâu, nhưng một người mệnh Thủy, một người mệnh Hỏa, màu hợp khác hẳn nhau.

Câu hỏi thường gặp

Sinh năm 1997 mệnh gì?

Sinh năm 1997 là tuổi Đinh Sửu, cầm tinh con Trâu, mệnh Giản Hạ Thủy (nước khe suối), hành Thủy. Người sinh từ 1/1 đến trước Tết 7/2/1997 thì vẫn là tuổi Bính Tý, cùng mệnh Giản Hạ Thủy nhưng cầm tinh con Chuột.

Tuổi Đinh Sửu hợp tuổi nào?

Tuổi Đinh Sửu hợp tuổi Tỵ và tuổi Dậu (tam hợp), hợp tuổi Tý (lục hợp). Hợp nhất theo cả can lẫn chi là tuổi Nhâm Tý (1972, 2032), dân gian gọi là thiên hợp địa hợp.

Tuổi Đinh Sửu kỵ tuổi nào?

Tuổi Đinh Sửu xung tuổi Mùi (lục xung) và hại tuổi Ngọ (lục hại). Kỵ nhất theo dân gian là tuổi Quý Mùi (1943, 2003), vừa can xung vừa chi xung, gọi là thiên khắc địa xung.

Đinh Sửu hợp màu gì?

Người Đinh Sửu mệnh Giản Hạ Thủy, hành Thủy, hợp đen, xanh dương (màu của chính hành Thủy) và trắng, xám, ánh bạc (màu hành Kim, hành sinh ra Thủy). Nên hạn chế vàng, nâu, màu đất (màu hành Thổ, hành khắc Thủy).

Nam Đinh Sửu 1997 cung gì, hợp hướng nào?

Nam sinh năm 1997 thuộc cung Chấn, hành Mộc, nhóm Đông Tứ Mệnh. Bốn hướng tốt là Sinh Khí Nam, Thiên Y Bắc, Diên Niên Đông Nam, Phục Vị Đông. Nam sinh năm 1937 thì thuộc cung Ly.

Nữ Đinh Sửu 1997 cung gì?

Nữ sinh năm 1997 thuộc cung Chấn, hành Mộc, nhóm Đông Tứ Mệnh. Bốn hướng tốt là Sinh Khí Nam, Thiên Y Bắc, Diên Niên Đông Nam, Phục Vị Đông. Nữ sinh năm 1937 thì thuộc cung Càn.

Biên soạn: Ban biên soạn 1Vong

Ứng vào việc của bạn

Ngũ hành trong lá số của bạn

Mệnh năm sinh chỉ lấy từ năm sinh, tức hai trong tám chữ. Lập lá số tám chữ để thấy hành nào đang vượng, hành nào đang thiếu trong đời bạn.

  • Tám chữ can chi của năm, tháng, ngày, giờ sinh
  • Hành nào vượng, hành nào thiếu trong lá số
  • Can chi của bạn hợp, xung với những tuổi nào
  • Lập lá số miễn phí, đọc luận giải chuyên sâu khi cần