Bỏ qua trình đơn

Thiên can âm

Can Đinh

Là gì

Đinh là can thứ tư trong mười thiên can, thuộc hành Hỏa, tính âm. Năm dương lịch tận cùng bằng số 7 là năm Đinh, như 1987, 1997, 2007, 2017, 2027, tính theo năm âm lịch. Người xưa ví Đinh như ngọn đèn, ánh nến, lửa nhỏ mà soi được chỗ tối.

Tra nhanh

Thứ tự
thứ tư trong mười thiên can
Hành
Hỏa, can âm
Phương
phương Nam
Mùa
mùa hạ
Màu của hành
đỏ, hồng, tím, cam
Năm Đinh
năm tận cùng bằng số 7, như 1987, 1997, 2007, 2017, 2027, 2037
Sáu tuổi Đinh
Đinh Mão, Đinh Sửu, Đinh Hợi, Đinh Dậu, Đinh Mùi, Đinh Tỵ
Ngũ hợp
hợp Nhâm, hóa Mộc
Xung
Quý
Trường sinh
ở Dậu
Lộc
ở Ngọ

Hình tượng và tên gọi

Chữ Đinh (丁) có dáng như chiếc đinh, và từng được dùng để gọi người đã trưởng thành, như trong chữ tráng đinh. Theo lối giải cổ về mười chặng lớn lên của cây cỏ, Đinh là lúc cây đã cứng cáp, thân lá đủ đầy.

Hình ảnh của Đinh là ngọn đèn, ánh nến, bếp lửa, lò rèn: lửa có người giữ, nhỏ hơn mặt trời nhưng ở gần, sưởi ấm và soi sáng trong nhà. Đây là can âm của hành Hỏa.

Vì sao lại như vậy

Trong mười thiên can, Bính và Đinh là hai can Hỏa, một dương một âm. Đinh đứng thứ tư, số chẵn, nên là Hỏa âm, ứng với mùa hạ và phương Nam. Năm 1987 là Đinh Mão. Can lặp lại mười năm một lần, nên năm tận cùng bằng 7 là năm Đinh.

Đinh có lộc ở Ngọ, tháng Năm, giữa mùa hạ. Can chính (bản khí) của Ngọ là Đinh, nên Ngọ là nơi Đinh đứng vững. Chữ lộc vốn là bổng lộc của người làm quan; ở đây nó chỉ chặng can đã lớn đủ để tự đứng.

Đinh trường sinh, tức chặng mới sinh, ở Dậu. Giờ Dậu là từ 17 giờ đến 19 giờ, lúc mặt trời lặn. Bính là mặt trời, tới Dậu là chặng chết; Đinh là ngọn đèn, được thắp lên đúng lúc ấy. Can dương đi xuôi vòng mười hai chi, can âm đi ngược, nên chỗ Bính tàn là chỗ Đinh sinh.

Hợp và khắc

Đinh hợp Nhâm, hóa Mộc. Nhâm là can dương thứ chín, cách Đinh năm ngôi. Thủy khắc Hỏa, tức Nhâm vốn khắc Đinh, mà hai bên lại hợp. Cách giải cổ: năm Đinh và năm Nhâm có tháng Ba là tháng Giáp Thìn, Giáp thuộc Mộc, nên cặp này hóa Mộc. Mộc lại là hành sinh ra Hỏa, nên cặp hợp này nuôi lại chính Đinh.

Đinh xung Quý. Hai can cùng âm, cách sáu ngôi, Đinh ở phương Nam, Quý ở phương Bắc. Quý thuộc Thủy khắc Hỏa, như mưa rơi vào ngọn đèn. Quy luật chung của các cặp này có ở thiên can hợp và xung.

Đinh khắc Tân (Hỏa khắc Kim), như lửa lò luyện vàng bạc, nhưng không gọi là xung. Giáp, Ất sinh cho Đinh; Đinh sinh cho Mậu, Kỷ.

Dùng trong đời sống

Ví dụ ghép tuổi: người Đinh Mão (1987) với người Nhâm Tuất (1982) có can hợp, chi lục hợp, dân gian gọi là thiên hợp địa hợp. Người Đinh Mão với người Quý Dậu (1993) có can xung, chi xung, gọi là thiên khắc địa xung. Đó là một lớp để tham khảo, còn hợp nhau thật hay không nằm ở cách hai người sống với nhau.

Màu của hành Hỏa là đỏ, hồng, tím, cam, phương Nam. Màu hợp theo mệnh thì xét nạp âm: Đinh Mão 1987 là Lư Trung Hỏa, còn Đinh Sửu 1997 là Giản Hạ Thủy, hai người cùng can mà màu hợp khác nhau.

Ngày Đinh lặp lại mười ngày một lần, luôn sau ngày Bính. Tháng và giờ cũng mang can, nên một lá số có thể có chữ Đinh ở nhiều chỗ.

Can năm sinh chỉ là một trong tám chữ. Muốn biết thật bạn thiếu hay thừa hành gì, cần xem cả lá số tám chữ (Bát Tự) gồm năm, tháng, ngày, giờ sinh.

Điều ít người để ý

Năm 2027 là năm Đinh Mùi. Tết năm ấy là ngày 6/2/2027; người sinh từ 1/1/2027 tới trước ngày ấy vẫn là tuổi Bính Ngọ. Bính Ngọ và Đinh Mùi là một cặp nạp âm, nên đổi can mà vẫn giữ mệnh Thiên Hà Thủy.

Đinh là Hỏa âm, nhưng chỗ lộc Ngọ lại là chi dương. Ngược lại, Bính là Hỏa dương mà lộc ở Tỵ, một chi âm. Ở cả hai trường hợp, can chính ẩn bên trong chi mới là thứ quyết định.

Sáu tuổi Đinh rơi vào ba hành nạp âm Hỏa, Thủy, Thổ, giống sáu tuổi Bính: Đinh Mão, Đinh Dậu mệnh Hỏa; Đinh Sửu, Đinh Mùi mệnh Thủy; Đinh Hợi, Đinh Tỵ mệnh Thổ.

Phân biệt, đừng nhầm

Đinh và Bính cùng là Hỏa. Bính là mặt trời, ai cũng thấy, không cần ai giữ. Đinh là ngọn đèn, cần dầu, cần bấc, cần người giữ, nhưng soi được nơi mặt trời không tới. Bính hợp Tân, xung Nhâm; Đinh hợp Nhâm, xung Quý.

Can Đinh của năm sinh khác nhật chủ Đinh, tức can của ngày sinh. Người sinh năm 1987 đều có can năm là Đinh, nhưng mỗi người một can ngày.

Can Đinh đi với sáu chi âm, ra sáu tuổi, mỗi tuổi một mệnh nạp âm:

Đinh Mão (năm 1927, 1987): mệnh Lư Trung Hỏa, nghĩa là lửa trong lò.

Đinh Sửu (năm 1937, 1997): mệnh Giản Hạ Thủy, nghĩa là nước khe suối.

Đinh Hợi (năm 1947, 2007): mệnh Ốc Thượng Thổ, nghĩa là đất trên nóc nhà.

Đinh Dậu (năm 1957, 2017): mệnh Sơn Hạ Hỏa, nghĩa là lửa dưới núi.

Đinh Mùi (năm 1967, 2027): mệnh Thiên Hà Thủy, nghĩa là nước trên trời, tức mưa.

Đinh Tỵ (năm 1977, 2037): mệnh Sa Trung Thổ, nghĩa là đất trong cát.

Câu hỏi thường gặp

Can Đinh là gì?

Đinh là can thứ tư trong mười thiên can, thuộc hành Hỏa, tính âm. Người xưa ví Đinh như ngọn đèn, ánh nến.

Đinh thuộc hành gì?

Đinh thuộc hành Hỏa, là Hỏa âm, ứng với mùa hạ, phương Nam, màu đỏ, hồng, tím, cam.

Năm nào là năm Đinh?

Năm dương lịch tận cùng bằng số 7 là năm Đinh: 1987 Đinh Mão, 1997 Đinh Sửu, 2007 Đinh Hợi, 2017 Đinh Dậu, 2027 Đinh Mùi, 2037 Đinh Tỵ. Người sinh tháng 1, tháng 2 dương lịch mà trước Tết thì thuộc năm âm lịch trước.

Đinh hợp với can nào?

Đinh hợp Nhâm, hóa Mộc. Mộc là hành sinh ra Hỏa, nên đây là cặp hợp nuôi lại chính Đinh.

Đinh xung với can nào?

Đinh xung Quý. Hai can cùng âm, Đinh phương Nam, Quý phương Bắc, và Thủy khắc Hỏa.

Năm 2027 là năm gì?

Năm 2027 là năm Đinh Mùi, tuổi Dê, mệnh Thiên Hà Thủy (nước trên trời, tức mưa). Tết năm ấy là ngày 6/2/2027.

Biên soạn: Ban biên soạn 1Vong

Ứng vào việc của bạn

Ngũ hành trong lá số của bạn

Mệnh năm sinh chỉ lấy từ năm sinh, tức hai trong tám chữ. Lập lá số tám chữ để thấy hành nào đang vượng, hành nào đang thiếu trong đời bạn.

  • Tám chữ can chi của năm, tháng, ngày, giờ sinh
  • Hành nào vượng, hành nào thiếu trong lá số
  • Can chi của bạn hợp, xung với những tuổi nào
  • Lập lá số miễn phí, đọc luận giải chuyên sâu khi cần