Bỏ qua trình đơn

Thiên can âm

Can Kỷ

Là gì

Kỷ là can thứ sáu trong mười thiên can, thuộc hành Thổ, tính âm. Năm dương lịch tận cùng bằng số 9 là năm Kỷ, như 1989, 1999, 2009, 2019, 2029, tính theo năm âm lịch. Người xưa ví Kỷ như đất ruộng vườn, ẩm và mềm, gieo gì mọc nấy.

Tra nhanh

Thứ tự
thứ sáu trong mười thiên can
Hành
Thổ, can âm
Phương
trung tâm
Mùa
cuối mỗi mùa
Màu của hành
vàng, nâu, màu đất
Năm Kỷ
năm tận cùng bằng số 9, như 1989, 1999, 2009, 2019, 2029, 2039
Sáu tuổi Kỷ
Kỷ Tỵ, Kỷ Mão, Kỷ Sửu, Kỷ Hợi, Kỷ Dậu, Kỷ Mùi
Ngũ hợp
hợp Giáp, hóa Thổ
Xung
không có can xung
Trường sinh
ở Dậu
Lộc
ở Ngọ

Hình tượng và tên gọi

Chữ Kỷ (己) trong tiếng Hán còn có nghĩa là mình, bản thân, như trong tự kỷ, vị kỷ, tri kỷ. Theo lối giải cổ về mười chặng lớn lên của cây cỏ, Kỷ là lúc cây đã thành hình rõ ràng, có thể nhận ra và ghi dấu được.

Hình ảnh của Kỷ là ruộng, vườn, bãi phù sa ven sông: đất thấp và ẩm, nhận nước, nuôi hạt. Đây là can âm của hành Thổ, đi sau Mậu là núi, đê.

Vì sao lại như vậy

Kỷ đứng thứ sáu, cùng Mậu ở giữa dãy mười thiên can, vì Thổ là hành ở giữa. Kỷ đứng thứ tự chẵn nên là Thổ âm. Thổ ứng với quãng cuối mỗi mùa, không riêng mùa nào. Năm 1989 là Kỷ Tỵ, can lặp lại mười năm một lần, nên năm tận cùng bằng 9 là năm Kỷ.

Kỷ có lộc ở Ngọ và trường sinh ở Dậu, trùng với Đinh, can Hỏa âm. Mậu theo Bính thế nào thì Kỷ theo Đinh thế ấy, vì người xưa cho Thổ nương theo Hỏa: lửa đốt thành tro, tro thành đất. Bên trong Ngọ có ẩn hai can Đinh và Kỷ.

Lộc ví như bổng lộc: chặng can đã đủ lớn để tự nuôi mình. Trường sinh là chặng mới sinh. Can âm đi ngược vòng mười hai chi, nên Kỷ sinh ở Dậu, không ở Dần như Mậu.

Hợp và khắc

Kỷ hợp Giáp, hóa Thổ. Giáp là can dương đầu tiên, cách Kỷ năm ngôi. Mộc khắc Thổ, như rễ cây xuyên đất, tức Giáp vốn khắc Kỷ, mà hai bên lại hợp. Cặp này hóa ra Thổ, đúng hành của chính Kỷ. Cách giải cổ: năm Giáp và năm Kỷ có tháng Ba là tháng Mậu Thìn, Mậu thuộc Thổ.

Kỷ không có can xung. Bốn cặp xung trong thiên can hợp và xung đều là hai can đứng ở hai phương đối nhau. Kỷ cùng Mậu ở trung tâm nên đứng ngoài.

Theo ngũ hành, Giáp, Ất (Mộc) khắc Kỷ; Kỷ khắc Nhâm, Quý (Thủy). Bính, Đinh sinh cho Kỷ; Kỷ sinh cho Canh, Tân.

Dùng trong đời sống

Ví dụ ghép tuổi: người Kỷ Tỵ (1989) với người Giáp Thân (1944, 2004) có can hợp, chi lục hợp, dân gian gọi là thiên hợp địa hợp. Tuổi Kỷ không có tuổi thiên khắc địa xung theo can; xét xung chỉ còn chi, như Tỵ xung Hợi.

Màu của hành Thổ là vàng, nâu, màu đất, phương trung tâm. Màu hợp theo mệnh thì xét nạp âm: Kỷ Tỵ 1989 là Đại Lâm Mộc, Kỷ Mão 1999 là Thành Đầu Thổ, Kỷ Sửu 2009 là Tích Lịch Hỏa.

Can Kỷ trên năm sinh là một chữ trong tám. Thổ trong lá số của bạn nhiều hay ít, cần xem đủ tám chữ năm, tháng, ngày, giờ (Bát Tự) mới nói được.

Điều ít người để ý

Trong năm cặp ngũ hợp, chỉ hai cặp hóa ra đúng hành của một bên: Giáp Kỷ hóa Thổ (hành của Kỷ) và Ất Canh hóa Kim (hành của Canh). Ba cặp còn lại hóa ra hành thứ ba.

Trong lá số Bát Tự, hai can hợp chưa chắc đã hóa. Người xem còn xét tháng sinh và các chữ quanh đó. Nhiều khi chỉ là hợp mà không hóa, hai can giữ chân nhau.

Tết năm 2019 là ngày 5/2/2019. Người sinh từ 1/1/2019 tới trước ngày ấy vẫn là tuổi Mậu Tuất. Mậu Tuất với Kỷ Hợi là một cặp nạp âm nên vẫn cùng mệnh Bình Địa Mộc, chỉ khác can.

Sáu tuổi Kỷ rơi vào Mộc (Kỷ Tỵ, Kỷ Hợi), Thổ (Kỷ Mão, Kỷ Dậu), Hỏa (Kỷ Sửu, Kỷ Mùi), y như sáu tuổi Mậu.

Phân biệt, đừng nhầm

Kỷ và Mậu cùng là Thổ. Mậu là núi, đê, đất dày và khô; Kỷ là ruộng vườn, đất thấp và ẩm. Mậu hợp Quý, Kỷ hợp Giáp. Mậu trường sinh ở Dần, lộc ở Tỵ; Kỷ trường sinh ở Dậu, lộc ở Ngọ.

Can Kỷ của năm sinh khác nhật chủ Kỷ, tức can của ngày sinh. Chữ Kỷ nghĩa là mình, nhưng trong lá số, chữ đại diện cho chính mình là can ngày, không phải can năm.

Can Kỷ đi với sáu chi âm, ra sáu tuổi, mỗi tuổi một mệnh nạp âm:

Kỷ Tỵ (năm 1929, 1989): mệnh Đại Lâm Mộc, nghĩa là cây rừng lớn.

Kỷ Mão (năm 1939, 1999): mệnh Thành Đầu Thổ, nghĩa là đất đầu thành.

Kỷ Sửu (năm 1949, 2009): mệnh Tích Lịch Hỏa, nghĩa là lửa sấm sét.

Kỷ Hợi (năm 1959, 2019): mệnh Bình Địa Mộc, nghĩa là cây đồng bằng.

Kỷ Dậu (năm 1969, 2029): mệnh Đại Trạch Thổ, nghĩa là đất nền nhà lớn.

Kỷ Mùi (năm 1979, 2039): mệnh Thiên Thượng Hỏa, nghĩa là lửa trên trời, tức mặt trời.

Câu hỏi thường gặp

Can Kỷ là gì?

Kỷ là can thứ sáu trong mười thiên can, thuộc hành Thổ, tính âm. Người xưa ví Kỷ như đất ruộng vườn, ẩm và mềm.

Kỷ thuộc hành gì?

Kỷ thuộc hành Thổ, là Thổ âm, ứng với trung tâm, quãng cuối mỗi mùa, màu vàng, nâu, màu đất.

Năm nào là năm Kỷ?

Năm dương lịch tận cùng bằng số 9 là năm Kỷ: 1989 Kỷ Tỵ, 1999 Kỷ Mão, 2009 Kỷ Sửu, 2019 Kỷ Hợi, 2029 Kỷ Dậu, 2039 Kỷ Mùi. Người sinh tháng 1, tháng 2 dương lịch mà trước Tết thì thuộc năm âm lịch trước.

Kỷ hợp với can nào?

Kỷ hợp Giáp, hóa Thổ, tức hóa ra đúng hành của Kỷ.

Kỷ xung với can nào?

Kỷ không xung với can nào. Cùng Mậu, Kỷ ở trung tâm, không có can đứng đối phương.

Can Kỷ trường sinh ở đâu, lộc ở đâu?

Kỷ trường sinh ở Dậu và có lộc ở Ngọ, giống can Đinh, vì Thổ nương theo Hỏa.

Biên soạn: Ban biên soạn 1Vong

Ứng vào việc của bạn

Ngũ hành trong lá số của bạn

Mệnh năm sinh chỉ lấy từ năm sinh, tức hai trong tám chữ. Lập lá số tám chữ để thấy hành nào đang vượng, hành nào đang thiếu trong đời bạn.

  • Tám chữ can chi của năm, tháng, ngày, giờ sinh
  • Hành nào vượng, hành nào thiếu trong lá số
  • Can chi của bạn hợp, xung với những tuổi nào
  • Lập lá số miễn phí, đọc luận giải chuyên sâu khi cần