Tuổi con Gà
Tuổi Kỷ Dậu
Là gì
Tuổi Kỷ Dậu là tuổi của người sinh năm 1969 (và 2029), tính theo năm âm lịch. Đây là tuổi con Gà, mệnh Đại Trạch Thổ, nghĩa là đất nền nhà lớn, thuộc hành Thổ. Kỷ Dậu là năm thứ 46 trong vòng sáu mươi năm can chi.
Tra nhanh
- Năm sinh
- 1969, 2029 (năm âm lịch)
- Con giáp
- Gà
- Can
- Kỷ, hành Thổ, can âm
- Chi
- Dậu, hành Kim, chi âm
- Mệnh
- Đại Trạch Thổ (đất nền nhà lớn), hành Thổ
- Cung mệnh nam
- 1969 là Tốn (Đông tứ mệnh), 2029 là Đoài (Tây tứ mệnh)
- Cung mệnh nữ
- 1969 là Khôn (Tây tứ mệnh), 2029 là Cấn (Tây tứ mệnh)
- Tuổi hợp
- Tỵ (Rắn), Sửu (Trâu) theo tam hợp; Thìn (Rồng) theo lục hợp; Giáp Thìn hợp cả can lẫn chi
- Tuổi kỵ
- Mão (Mèo) theo lục xung; can Kỷ không có can xung
- Màu hợp
- vàng, nâu, màu đất (hành Thổ); đỏ, hồng, tím, cam (hành Hỏa sinh Thổ)
- Màu kỵ
- xanh lá (hành Mộc khắc Thổ)
- Năm tam tai (theo dân gian)
- Hợi, Tý, Sửu; gần nhất 2031, 2032, 2033
- Cùng mệnh với
- Mậu Thân (1968, 2028)
Hình tượng và tên gọi
Kỷ Dậu (己酉) ghép can Kỷ với chi Dậu. Kỷ là can thứ sáu, hành Thổ, tính âm. Nếu Mậu là núi thì Kỷ là đất ruộng vườn: đất ẩm, nuôi được cây. Người xưa giải chữ Kỷ là ghi, lúc vạn vật đã thành hình rõ, ghi nhận được.
Dậu là chi thứ mười, hành Kim, đứng chính Tây, ứng với tháng Tám giữa thu. Chữ Dậu vốn vẽ cái vò đựng rượu, nghĩa là chín: lúa chín đủ để nấu rượu. Ghép lại, Kỷ Dậu là cánh đồng giữa thu, đất nuôi hạt chín vàng. Thổ sinh Kim, can nuôi chi. Kỷ là can âm, Dậu là chi âm.
Vì sao lại như vậy
Mệnh của tuổi Kỷ Dậu là Đại Trạch Thổ, năm sau của cặp Mậu Thân, Kỷ Dậu. Dậu ở chính Tây, ứng với quẻ Đoài, tượng là đầm. Đất của can Kỷ phủ lên vùng đầm ấy thành bãi đất rộng. Chữ trạch trong tên cũng có nghĩa là đầm, nên có nơi giảng Đại Trạch Thổ là đất đầm lớn.
Kỷ Dậu đứng thứ 46 trong vòng sáu mươi năm, khép lại cặp nạp âm thứ hai mươi ba.
Cách tự tính: năm có số cuối là 9 thì can là Kỷ. Lấy 1969 trừ 4 được 1965, chia 12 dư 9, ra Dậu. Lấy 1965 chia 60 dư 45, cộng 1 được 46. Năm 2026, người sinh 1969 là 58 tuổi mụ.
Tính cách theo quan niệm dân gian
Theo quan niệm dân gian, người tuổi Kỷ Dậu có cái chỉn chu của con Gà và cái chịu khó vun trồng của đất vườn. Họ thích mọi việc có giờ giấc, có kế hoạch, thấy chỗ chưa ổn là nói thẳng. Mệnh đất nền rộng thêm nét bao quát: lo được cho cả nhà, không riêng phần mình.
Ví dụ đời thường: người chăm vườn rau sau nhà, gieo đúng mùa, ghi lại ngày bón. Ở chỗ làm, đây hay là người lập lịch cho cả nhóm, nhắc từng hạn việc để không ai trễ.
Mặt cần để ý là cầu toàn: việc đã ổn vẫn muốn sửa thêm, và nói thẳng quá làm người mới quen ngại. Đây là cách nhìn dân gian để tham khảo.
Hợp và khắc
Tuổi hợp: Tỵ, Dậu, Sửu là tam hợp Kim cục, nên tuổi Gà hợp tuổi Rắn và tuổi Trâu. Dậu với Thìn (tuổi Rồng) là lục hợp, hóa Kim. Về can, Kỷ hợp Giáp, hóa Thổ. Tuổi hợp cả can lẫn chi là Giáp Thìn (1964, 2024), mệnh Phú Đăng Hỏa, lại sinh cho mệnh Thổ của Kỷ Dậu.
Tuổi kỵ: Dậu xung Mão (tuổi Mèo), chính Tây đối chính Đông, Kim đối Mộc. Dậu còn hại Tuất (tuổi Chó). Can Kỷ, cũng như Mậu, không nằm trong bốn cặp thiên can xung, nên tuổi Kỷ Dậu không có tuổi thiên khắc địa xung.
Về tứ hành xung: tuổi Dậu nằm trong nhóm Tý, Mão, Ngọ, Dậu, nhưng xung thật chỉ có Mão. Dậu với Tý là cặp phá. Dậu với Ngọ không có quan hệ hợp, xung, hình, hại, phá nào. Dậu còn là chi tự hình: hai tuổi Dậu gặp nhau, dân gian tính là hình.
Theo mệnh, Đại Trạch Thổ hợp mệnh Hỏa và mệnh Kim, hòa với mệnh Thổ. Mệnh Mộc khắc Thổ, Thổ khắc mệnh Thủy. Có câu truyền rằng Đại Trạch Thổ gặp Mộc lại được việc, nhưng đó là lời truyền ngoài phép sinh khắc thông thường.
Dùng trong đời sống
Tuổi Kỷ Dậu hợp vàng, nâu, màu đất (hành Thổ) và đỏ, hồng, tím, cam (hành Hỏa sinh Thổ). Màu kỵ là xanh lá.
Người sinh 1969: nam thuộc cung Tốn, Đông tứ mệnh, hướng tốt là Sinh Khí Bắc, Thiên Y Nam, Diên Niên Đông, Phục Vị Đông Nam. Nữ thuộc cung Khôn, Tây tứ mệnh, hướng tốt là Sinh Khí Đông Bắc, Thiên Y Tây, Diên Niên Tây Bắc, Phục Vị Tây Nam.
Trẻ sinh 2029 đều thuộc Tây tứ mệnh. Bé trai cung Đoài, hướng tốt là Sinh Khí Tây Bắc, Thiên Y Tây Nam, Diên Niên Đông Bắc, Phục Vị Tây. Bé gái cung Cấn, hướng tốt là Sinh Khí Tây Nam, Thiên Y Tây Bắc, Diên Niên Tây, Phục Vị Đông Bắc.
Dân gian gọi ba năm Hợi, Tý, Sửu là tam tai của tuổi Dậu, gần nhất là 2031, 2032, 2033. Nhiều nhà kiêng khởi sự việc lớn trong những năm này. Đây là tục lệ, không phải điều chắc sẽ xảy ra.
Muốn biết thật mình thiếu hay thừa hành gì, cần xem lá số tám chữ (Bát Tự) đủ giờ, ngày, tháng, năm sinh.
Điều ít người để ý
Tết năm 1969 là ngày 16/2/1969, Tết năm 2029 là ngày 13/2/2029, đều muộn. Người sinh từ 1/1 tới trước các ngày ấy vẫn là tuổi Mậu Thân, cùng mệnh Đại Trạch Thổ, chỉ con giáp là Khỉ.
Vì Tết muộn, người sinh sau Lập Xuân (khoảng 4/2) mà trước Tết có tuổi âm lịch Mậu Thân, nhưng lá số Bát Tự đã tính năm Kỷ Dậu. Đầu năm sau, người sinh trước Tết 6/2/1970 và bé sinh trước Tết 2/2/2030 vẫn là tuổi Kỷ Dậu.
Nam sinh 1969 cùng cung Tốn với nam sinh 1960, nữ cùng cung Khôn với nữ sinh 1960. Trẻ sinh 2029 có cung giống hệt trẻ sinh 2020: trai Đoài, gái Cấn.
Kỷ Dậu cùng mệnh với Mậu Thân (1968, 2028). Hai chi Thân, Dậu cùng hành Kim, cùng với Tuất hội thành phương Kim ở phía Tây.
Phân biệt, đừng nhầm
Tuổi Gà trong vòng sáu mươi năm có đủ năm mệnh: Quý Dậu (1933, 1993) là Kiếm Phong Kim, Ất Dậu (1945, 2005) là Tuyền Trung Thủy, Đinh Dậu (1957, 2017) là Sơn Hạ Hỏa, Kỷ Dậu là Đại Trạch Thổ, Tân Dậu (1921, 1981, 2041) là Thạch Lựu Mộc.
Vì vậy câu hỏi tuổi Gà hợp màu gì chưa trả lời được nếu thiếu năm sinh. Người sinh 1969 hợp màu đất, người sinh 1981 lại hợp màu xanh lá, mà hai hành Mộc, Thổ khắc nhau.
Câu hỏi thường gặp
Sinh năm 1969 mệnh gì?
Sinh năm 1969 là tuổi Kỷ Dậu (con Gà), mệnh Đại Trạch Thổ, nghĩa là đất nền nhà lớn, hành Thổ. Trẻ sinh năm 2029 cũng là tuổi Kỷ Dậu, cùng mệnh này. Riêng người sinh từ 1/1/1969 tới trước Tết (16/2/1969) vẫn là tuổi Mậu Thân.
Tuổi Kỷ Dậu hợp tuổi nào?
Theo dân gian, tuổi Kỷ Dậu hợp tuổi Tỵ (Rắn), Sửu (Trâu) theo tam hợp và tuổi Thìn (Rồng) theo lục hợp. Hợp cả can lẫn chi là tuổi Giáp Thìn (1964, 2024).
Tuổi Kỷ Dậu kỵ tuổi nào?
Tuổi Kỷ Dậu kỵ tuổi Mão (Mèo), vì Dậu và Mão là cặp lục xung. Can Kỷ không nằm trong bốn cặp can xung, nên không có tuổi thiên khắc địa xung. Ngoài ra Dậu hại Tuất (tuổi Chó).
Kỷ Dậu hợp màu gì?
Tuổi Kỷ Dậu mệnh Đại Trạch Thổ (hành Thổ) nên hợp vàng, nâu, màu đất (màu của chính hành Thổ), đỏ, hồng, tím, cam (màu hành Hỏa, hành sinh ra Thổ). Nên hạn chế xanh lá (màu hành Mộc, hành khắc Thổ).
Nam Kỷ Dậu 1969 cung gì, hợp hướng nào?
Nam sinh năm 1969 thuộc cung Tốn (hành Mộc, Đông tứ mệnh), hướng tốt là Sinh Khí Bắc, Thiên Y Nam, Diên Niên Đông, Phục Vị Đông Nam. Nam sinh năm 2029 thuộc cung Đoài (hành Kim, Tây tứ mệnh), hướng tốt là Sinh Khí Tây Bắc, Thiên Y Tây Nam, Diên Niên Đông Bắc, Phục Vị Tây.
Nữ Kỷ Dậu 1969 cung gì?
Nữ sinh năm 1969 thuộc cung Khôn (hành Thổ, Tây tứ mệnh), hướng tốt là Sinh Khí Đông Bắc, Thiên Y Tây, Diên Niên Tây Bắc, Phục Vị Tây Nam. Nữ sinh năm 2029 thuộc cung Cấn (hành Thổ, Tây tứ mệnh), hướng tốt là Sinh Khí Tây Nam, Thiên Y Tây Bắc, Diên Niên Tây, Phục Vị Đông Bắc.
Biên soạn: Ban biên soạn 1Vong
Ứng vào việc của bạn
Ngũ hành trong lá số của bạn
Mệnh năm sinh chỉ lấy từ năm sinh, tức hai trong tám chữ. Lập lá số tám chữ để thấy hành nào đang vượng, hành nào đang thiếu trong đời bạn.
- Tám chữ can chi của năm, tháng, ngày, giờ sinh
- Hành nào vượng, hành nào thiếu trong lá số
- Can chi của bạn hợp, xung với những tuổi nào
- Lập lá số miễn phí, đọc luận giải chuyên sâu khi cần
