Tuổi con Rồng
Tuổi Giáp Thìn
Là gì
Tuổi Giáp Thìn là tuổi của người sinh năm 1964 (và 2024), tính theo năm âm lịch. Đây là tuổi con Rồng, mệnh Phú Đăng Hỏa, nghĩa là lửa ngọn đèn, thuộc hành Hỏa. Giáp Thìn là năm thứ 41 trong vòng sáu mươi năm can chi.
Tra nhanh
- Năm sinh
- 1964, 2024 (năm âm lịch)
- Con giáp
- Rồng
- Can
- Giáp, hành Mộc, can dương
- Chi
- Thìn, hành Thổ, chi dương
- Mệnh
- Phú Đăng Hỏa (lửa ngọn đèn), hành Hỏa
- Cung mệnh nam
- 1964 là Ly (Đông tứ mệnh), 2024 là Chấn (Đông tứ mệnh)
- Cung mệnh nữ
- 1964 là Càn (Tây tứ mệnh), 2024 là Chấn (Đông tứ mệnh)
- Tuổi hợp
- Thân (Khỉ), Tý (Chuột) theo tam hợp; Dậu (Gà) theo lục hợp; Kỷ Dậu hợp cả can lẫn chi
- Tuổi kỵ
- Tuất (Chó) theo lục xung; Canh Tuất xung cả can lẫn chi
- Màu hợp
- đỏ, hồng, tím, cam (hành Hỏa); xanh lá (hành Mộc sinh Hỏa)
- Màu kỵ
- đen, xanh dương (hành Thủy khắc Hỏa)
- Năm tam tai (theo dân gian)
- Dần, Mão, Thìn; gần nhất 2034, 2035, 2036
- Cùng mệnh với
- Ất Tỵ (1965, 2025)
Hình tượng và tên gọi
Giáp Thìn (甲辰) ghép can Giáp với chi Thìn. Giáp là can đứng đầu, hành Mộc, tính dương, thường được hình dung là cây lớn thân thẳng. Chữ Giáp nghĩa là vỏ cứng, như mầm còn đội lớp vỏ hạt để trồi lên.
Thìn là chi thứ năm, hành Thổ, ứng với tháng Ba cuối xuân, lúc sấm động và cây cỏ lớn nhanh. Người xưa giải chữ Thìn là rung động. Ghép lại, Giáp Thìn là cây lớn đứng trên đất ẩm cuối xuân, rễ bám sâu, ngọn vươn cao. Rồng là con giáp duy nhất không có thật, nên năm Thìn hay được gắn với ý mong lớn. Giáp là can dương, Thìn là chi dương.
Vì sao lại như vậy
Mệnh của tuổi Giáp Thìn là Phú Đăng Hỏa, dùng chung với Ất Tỵ. Người xưa giải từ giờ trong ngày: giờ Thìn (7 tới 9 giờ) và giờ Tỵ (9 tới 11 giờ) là lúc nắng lên cao, ánh sáng phủ khắp. Can Giáp thuộc Mộc, mà Mộc sinh Hỏa, giống bấc và dầu nuôi ngọn đèn.
Giáp Thìn đứng thứ 41 trong vòng sáu mươi năm, mở đầu cặp nạp âm thứ hai mươi mốt. Đây cũng là năm Giáp thứ năm trong vòng, sau Giáp Tý, Giáp Tuất, Giáp Thân, Giáp Ngọ.
Cách tự tính: năm có số cuối là 4 thì can là Giáp. Lấy 1964 trừ 4 được 1960, chia 12 dư 4, ra Thìn. Lấy 1960 chia 60 dư 40, cộng 1 được 41. Với 2024, lấy 2020 chia 12 cũng dư 4.
Tính cách theo quan niệm dân gian
Theo quan niệm dân gian, người tuổi Giáp Thìn có hoài bão của con Rồng và cái thẳng của cây lớn. Họ thích đứng mũi, đặt mục tiêu xa và muốn làm cho tới. Mệnh lửa ngọn đèn thêm một nét: thích soi đường, chỉ bảo cho người đi sau.
Ví dụ đời thường: người trưởng nhóm tự đứng ra kèm người mới, soạn cả tài liệu hướng dẫn. Hay người đứng ra lập hội đồng hương, nhóm cựu học sinh, giữ cho mọi người liên lạc với nhau.
Mặt cần để ý là đặt chuẩn cao cho mình và cho người bên cạnh, người khác làm chậm thì dễ sốt ruột. Ngọn đèn cháy mãi thì cạn dầu: dân gian nhắc người tuổi này hay làm quá sức. Đây là cách nhìn dân gian để tham khảo.
Hợp và khắc
Tuổi hợp: Thân, Tý, Thìn là tam hợp Thủy cục, nên tuổi Rồng hợp tuổi Khỉ và tuổi Chuột. Thìn với Dậu (tuổi Gà) là lục hợp, hóa Kim. Về can, Giáp hợp Kỷ, hóa Thổ. Tuổi hợp cả can lẫn chi là Kỷ Dậu (1969, 2029). Kỷ Dậu mệnh Đại Trạch Thổ, lại được mệnh Hỏa của Giáp Thìn sinh cho, nên cả ba lớp cùng thuận.
Tuổi kỵ: Thìn xung Tuất (tuổi Chó), Đông Nam đối Tây Bắc, cuối xuân đối cuối thu. Can Giáp xung can Canh. Tuổi xung cả can lẫn chi là Canh Tuất (1970, 2030). Thìn còn hại Mão (tuổi Mèo).
Về tứ hành xung: tuổi Thìn nằm trong nhóm Sửu, Thìn, Mùi, Tuất, nhưng xung thật chỉ có Tuất. Thìn với Sửu là cặp phá. Thìn với Mùi thì không có quan hệ hợp, xung, hình, hại, phá nào. Thìn còn là chi tự hình: hai tuổi Thìn gặp nhau, dân gian tính là hình.
Theo mệnh, Phú Đăng Hỏa hợp mệnh Mộc (Mộc sinh Hỏa) và mệnh Thổ (Hỏa sinh Thổ), gặp mệnh Hỏa thì hòa. Mệnh Thủy khắc mình, mình khắc mệnh Kim. Đây chỉ là một lớp, còn phải xem thêm lá số.
Dùng trong đời sống
Tuổi Giáp Thìn hợp đỏ, hồng, tím, cam (hành Hỏa) và xanh lá (hành Mộc sinh Hỏa). Màu kỵ là đen, xanh dương. Chọn màu áo, màu phòng theo đó cho dễ chịu là đủ.
Người sinh 1964: nam thuộc cung Ly, Đông tứ mệnh, hướng tốt là Sinh Khí Đông, Thiên Y Đông Nam, Diên Niên Bắc, Phục Vị Nam. Nữ thuộc cung Càn, Tây tứ mệnh, hướng tốt là Sinh Khí Tây, Thiên Y Đông Bắc, Diên Niên Tây Nam, Phục Vị Tây Bắc.
Trẻ sinh 2024, cả trai lẫn gái, đều thuộc cung Chấn, Đông tứ mệnh, hướng tốt là Sinh Khí Nam, Thiên Y Bắc, Diên Niên Đông Nam, Phục Vị Đông.
Dân gian gọi ba năm Dần, Mão, Thìn là tam tai của tuổi Thìn, gần nhất là 2034, 2035, 2036. Nhiều nhà kiêng khởi sự việc lớn trong những năm này. Đây là tục lệ, không phải điều chắc sẽ xảy ra.
Muốn biết thật mình thiếu hay thừa hành gì, cần xem lá số tám chữ (Bát Tự) đủ giờ, ngày, tháng, năm sinh.
Điều ít người để ý
Tết năm 1964 là ngày 13/2/1964, Tết năm 2024 là ngày 10/2/2024. Người sinh từ 1/1 tới trước các ngày ấy vẫn là tuổi Quý Mão, mệnh Kim Bạch Kim, con Mèo. Nhiều bé sinh đầu năm 2024 được gọi là tuổi Rồng, nhưng tính theo âm lịch thì chưa.
Vì Tết 2024 đến muộn, bé sinh sau Lập Xuân (khoảng 4/2) mà trước 10/2/2024 có hai cách gọi: tuổi âm lịch là Quý Mão, còn năm trong lá số Bát Tự đã là Giáp Thìn.
Ngược lại, người sinh tháng 1 năm 1965 trước Tết (1/2/1965) và bé sinh trước Tết 29/1/2025 vẫn là tuổi Giáp Thìn.
Cùng tuổi Giáp Thìn mà năm 1964 nam nữ khác nhóm (nam Đông, nữ Tây tứ mệnh), còn năm 2024 trai gái chung cung Chấn. Giáp Thìn cùng mệnh Phú Đăng Hỏa với Ất Tỵ (1965, 2025).
Phân biệt, đừng nhầm
Tuổi Rồng có năm can, năm mệnh: Mậu Thìn (1928, 1988) là Đại Lâm Mộc, Canh Thìn (1940, 2000) là Bạch Lạp Kim, Nhâm Thìn (1952, 2012) là Trường Lưu Thủy, Bính Thìn (1976, 2036) là Sa Trung Thổ.
Ví dụ cha hoặc mẹ sinh 1988 có con sinh 2024: hai người cùng tuổi Rồng, người lớn mệnh Đại Lâm Mộc (cây rừng lớn), bé mệnh Phú Đăng Hỏa. Xét mệnh thì Mộc sinh Hỏa, cây nuôi lửa, là thuận.
Câu hỏi thường gặp
Sinh năm 1964 mệnh gì?
Sinh năm 1964 là tuổi Giáp Thìn (con Rồng), mệnh Phú Đăng Hỏa, nghĩa là lửa ngọn đèn, hành Hỏa. Trẻ sinh năm 2024 cũng là tuổi Giáp Thìn, cùng mệnh này. Riêng người sinh từ 1/1/1964 tới trước Tết (13/2/1964) vẫn là tuổi Quý Mão.
Tuổi Giáp Thìn hợp tuổi nào?
Theo dân gian, tuổi Giáp Thìn hợp tuổi Thân (Khỉ), Tý (Chuột) theo tam hợp và tuổi Dậu (Gà) theo lục hợp. Hợp cả can lẫn chi là tuổi Kỷ Dậu (1969, 2029).
Tuổi Giáp Thìn kỵ tuổi nào?
Tuổi Giáp Thìn kỵ tuổi Tuất (Chó), vì Thìn và Tuất là cặp lục xung. Canh Tuất (1970, 2030) vừa xung can vừa xung chi, dân gian gọi là thiên khắc địa xung. Ngoài ra Thìn hại Mão (tuổi Mèo).
Giáp Thìn hợp màu gì?
Tuổi Giáp Thìn mệnh Phú Đăng Hỏa (hành Hỏa) nên hợp đỏ, hồng, tím, cam (màu của chính hành Hỏa), xanh lá (màu hành Mộc, hành sinh ra Hỏa). Nên hạn chế đen, xanh dương (màu hành Thủy, hành khắc Hỏa).
Nam Giáp Thìn 1964 cung gì, hợp hướng nào?
Nam sinh năm 1964 thuộc cung Ly (hành Hỏa, Đông tứ mệnh), hướng tốt là Sinh Khí Đông, Thiên Y Đông Nam, Diên Niên Bắc, Phục Vị Nam. Nam sinh năm 2024 thuộc cung Chấn (hành Mộc, Đông tứ mệnh), hướng tốt là Sinh Khí Nam, Thiên Y Bắc, Diên Niên Đông Nam, Phục Vị Đông.
Nữ Giáp Thìn 1964 cung gì?
Nữ sinh năm 1964 thuộc cung Càn (hành Kim, Tây tứ mệnh), hướng tốt là Sinh Khí Tây, Thiên Y Đông Bắc, Diên Niên Tây Nam, Phục Vị Tây Bắc. Nữ sinh năm 2024 thuộc cung Chấn (hành Mộc, Đông tứ mệnh), hướng tốt là Sinh Khí Nam, Thiên Y Bắc, Diên Niên Đông Nam, Phục Vị Đông.
Biên soạn: Ban biên soạn 1Vong
Ứng vào việc của bạn
Ngũ hành trong lá số của bạn
Mệnh năm sinh chỉ lấy từ năm sinh, tức hai trong tám chữ. Lập lá số tám chữ để thấy hành nào đang vượng, hành nào đang thiếu trong đời bạn.
- Tám chữ can chi của năm, tháng, ngày, giờ sinh
- Hành nào vượng, hành nào thiếu trong lá số
- Can chi của bạn hợp, xung với những tuổi nào
- Lập lá số miễn phí, đọc luận giải chuyên sâu khi cần
