Bỏ qua trình đơn

Tuổi con Rồng

Tuổi Canh Thìn

Là gì

Tuổi Canh Thìn là tuổi của người sinh năm 2000 (hoặc 1940), tính theo năm âm lịch. Người tuổi này cầm tinh con Rồng, mang mệnh Bạch Lạp Kim, nghĩa là vàng chân đèn hay vàng sáp, tức kim mới luyện, thuộc hành Kim. Canh Thìn đứng thứ mười bảy trong vòng sáu mươi năm.

Tra nhanh

Năm sinh
1940, 2000 (tính theo năm âm lịch)
Con giáp
Rồng
Can
Canh, hành Kim, can dương
Chi
Thìn, hành Thổ, chi dương
Mệnh
Bạch Lạp Kim, nghĩa là vàng chân đèn, vàng sáp, hành Kim
Cung mệnh nam
năm 1940 là Càn (Kim, Tây Tứ Mệnh); năm 2000 là Ly (Hỏa, Đông Tứ Mệnh)
Cung mệnh nữ
năm 1940 là Ly (Hỏa, Đông Tứ Mệnh); năm 2000 là Càn (Kim, Tây Tứ Mệnh)
Tuổi hợp
Thân (Khỉ), Tý (Chuột) tam hợp; Dậu (Gà) lục hợp; hợp cả can lẫn chi: Ất Dậu
Tuổi kỵ
Tuất (Chó) lục xung; Mão (Mèo) lục hại; kỵ cả can lẫn chi: Giáp Tuất
Màu hợp
trắng, xám, ánh bạc (màu của chính hành Kim), vàng, nâu, màu đất (màu hành Thổ, hành sinh ra Kim)
Màu kỵ
đỏ, hồng, tím, cam (màu hành Hỏa, hành khắc Kim)
Năm tam tai (theo dân gian)
năm Dần, Mão, Thìn; gần nhất 2034, 2035, 2036

Hình tượng và tên gọi

Canh là can thứ bảy, thuộc Kim, tính dương. Người xưa ví Canh với kim loại cứng như sắt thép, dao búa chưa mài. Thìn là chi thứ năm, thuộc Thổ, tính dương. Giờ Thìn từ 7 giờ đến 9 giờ sáng, tháng Thìn là tháng Ba âm lịch, cuối mùa xuân, hướng Thìn là Đông Nam lệch về Đông.

Ghép lại, Canh Thìn là khối kim nằm trong đất ẩm cuối xuân. Thổ sinh Kim, chữ dưới nuôi chữ trên, như đất ôm lấy quặng. Đây là cặp can dương đi với chi dương. Rồng là con giáp duy nhất không có ngoài đời, dân gian xem là con vật của mây mưa.

Vì sao lại như vậy

Canh Thìn và Tân Tỵ là một cặp trong ba mươi cặp năm của vòng sáu mươi, dùng chung mệnh Bạch Lạp Kim. Canh là can dương nên Canh Thìn đứng trước.

Người xưa giải thích qua vòng trường sinh, tức mười hai chặng sức của một hành. Kim ở Thìn là chặng được nuôi dưỡng, sang Tỵ là chặng mới sinh, mà Tỵ lại thuộc Hỏa. Kim được đất nuôi, vừa thành hình, lại nằm cạnh lửa, nên còn mềm và sáng như sáp trắng.

Cách tự tính: số cuối năm là 0 thì can là Canh. Lấy 2000 trừ 4 được 1996, chia 12 dư 4, dư 4 là Thìn. Lấy 1996 chia 60 dư 16, cộng 1 được 17.

Tính cách theo quan niệm dân gian

Theo quan niệm dân gian, người tuổi Thìn tự tin và có chí, thích việc lớn. Can Canh là kim cứng, thêm nét thẳng tính, nghĩ gì nói nấy. Người Canh Thìn vì vậy dễ nổi bật, thường lên tiếng đầu tiên khi thấy việc sai.

Mệnh Bạch Lạp Kim làm dịu bớt cái cứng ấy. Kim mới luyện thì cần lửa rèn, nên dân gian cho rằng người mệnh này lớn lên nhờ va vấp. Ví dụ: một người trẻ dẫn dự án đầu tay, vấp vài lần, mỗi lần sửa một chút, đến dự án thứ ba thì chững chạc hẳn.

Mặt cần để ý: kim cứng mà rồng lại tự tin, nên có lúc lời nói thẳng quá làm người nghe phật lòng. Đây là nét gán theo hình tượng để tham khảo, mỗi người còn tùy lá số và cách sống.

Hợp và khắc

Thân, Tý, Thìn là bộ tam hợp thành Thủy cục, nên tuổi Canh Thìn hợp tuổi Thân (Khỉ) và tuổi Tý (Chuột). Thìn và Dậu là cặp lục hợp, hóa Kim, nên tuổi Dậu (Gà) cũng hợp. Về can, Canh hợp Ất, cũng hóa Kim.

Tuổi Ất Dậu (1945, 2005) có can Ất hợp Canh, chi Dậu hợp Thìn, gọi là thiên hợp địa hợp, và cả hai cặp hợp đều hóa Kim, đúng hành mệnh của Canh Thìn. Tuổi Giáp Tuất (1934, 1994) có can Giáp xung Canh, chi Tuất xung Thìn, gọi là thiên khắc địa xung. Mệnh Sơn Đầu Hỏa của Giáp Tuất lại khắc Kim, nên đây là cặp dân gian kiêng nhất.

Nói thật về tứ hành xung: trong nhóm Sửu, Thìn, Mùi, Tuất, xung thật của Thìn chỉ có Tuất. Thìn với Sửu là lục phá. Thìn với Mùi không có quan hệ hợp, xung, hình, hại hay phá nào. Ngoài ra Thìn hại Mão (Mèo), và hai tuổi Thìn gặp nhau thì tính là tự hình.

Về mệnh, Bạch Lạp Kim hợp mệnh Thổ (Thổ sinh Kim) và mệnh Thủy (Kim sinh Thủy), kém hợp mệnh Hỏa và mệnh Mộc. Đây mới là lớp năm sinh, chưa đủ để kết luận chuyện hai người.

Dùng trong đời sống

Màu hợp là màu hành Kim (trắng, xám, ánh bạc) và màu hành Thổ sinh ra Kim (vàng, nâu, màu đất). Nên hạn chế đỏ, hồng, tím, cam, màu hành Hỏa.

Hướng xem theo cung mệnh. Nam sinh 2000 thuộc cung Ly (Hỏa, Đông Tứ Mệnh), bốn hướng tốt là Sinh Khí Đông, Thiên Y Đông Nam, Diên Niên Bắc, Phục Vị Nam. Nữ sinh 2000 thuộc cung Càn (Kim, Tây Tứ Mệnh), bốn hướng tốt là Sinh Khí Tây, Thiên Y Đông Bắc, Diên Niên Tây Nam, Phục Vị Tây Bắc.

Dân gian gọi ba năm Dần, Mão, Thìn là năm tam tai của tuổi Thìn, gần nhất là 2034, 2035, 2036, trong đó 2036 cũng là năm tuổi. Nhiều nhà kiêng khởi công, cưới hỏi trong những năm này. Đây là tục lệ, không phải điều chắc sẽ xảy ra.

Nói thật: can chi năm sinh chỉ là hai trong tám chữ. Muốn biết thật bạn thiếu hay thừa hành gì, phải xem lá số tám chữ (Bát Tự) đủ giờ, ngày, tháng, năm sinh.

Điều ít người để ý

Tết năm 2000 là ngày 5/2/2000. Người sinh từ 1/1 đến trước ngày ấy vẫn là tuổi Kỷ Mão, mệnh Thành Đầu Thổ. Năm 1940 Tết là ngày 8/2/1940.

Năm 2000, Tết gần như trùng tiết Lập Xuân (khoảng 4/2), mốc đổi năm của lá số Bát Tự. Vì thế tuổi âm lịch và chữ năm trong lá số Bát Tự của người sinh 2000 hầu như khớp nhau. Chỉ ai sinh sát mấy ngày đầu tháng 2 mới cần tra lịch tiết khí cho kỹ.

Cung mệnh của hai thế hệ Canh Thìn đảo cho nhau: năm 1940 nam cung Càn, nữ cung Ly; năm 2000 nam cung Ly, nữ cung Càn.

Canh Thìn và Tân Tỵ cùng mệnh Bạch Lạp Kim, nhưng Thìn và Tỵ không hợp cũng không xung.

Phân biệt, đừng nhầm

Tuổi Thìn có năm can, năm mệnh. Ngoài Canh Thìn còn:

Mậu Thìn (1928, 1988): mệnh Đại Lâm Mộc, cây rừng lớn.

Nhâm Thìn (1952, 2012): mệnh Trường Lưu Thủy, nước sông dài.

Giáp Thìn (1964, 2024): mệnh Phú Đăng Hỏa, lửa ngọn đèn.

Bính Thìn (1976, 2036): mệnh Sa Trung Thổ, đất trong cát.

Trẻ sinh năm 2024 và người sinh năm 2000 cùng tuổi Rồng, nhưng mệnh Hỏa của trẻ lại khắc mệnh Kim của người sinh 2000.

Câu hỏi thường gặp

Sinh năm 2000 mệnh gì?

Sinh năm 2000 là tuổi Canh Thìn, cầm tinh con Rồng, mệnh Bạch Lạp Kim (vàng chân đèn, vàng sáp), hành Kim. Người sinh từ 1/1 đến trước Tết 5/2/2000 thì vẫn là tuổi Kỷ Mão, mệnh Thành Đầu Thổ.

Tuổi Canh Thìn hợp tuổi nào?

Tuổi Canh Thìn hợp tuổi Thân và tuổi Tý (tam hợp), hợp tuổi Dậu (lục hợp). Hợp nhất theo cả can lẫn chi là tuổi Ất Dậu (1945, 2005), dân gian gọi là thiên hợp địa hợp.

Tuổi Canh Thìn kỵ tuổi nào?

Tuổi Canh Thìn xung tuổi Tuất (lục xung) và hại tuổi Mão (lục hại). Kỵ nhất theo dân gian là tuổi Giáp Tuất (1934, 1994), vừa can xung vừa chi xung, gọi là thiên khắc địa xung.

Canh Thìn hợp màu gì?

Người Canh Thìn mệnh Bạch Lạp Kim, hành Kim, hợp trắng, xám, ánh bạc (màu của chính hành Kim) và vàng, nâu, màu đất (màu hành Thổ, hành sinh ra Kim). Nên hạn chế đỏ, hồng, tím, cam (màu hành Hỏa, hành khắc Kim).

Nam Canh Thìn 2000 cung gì, hợp hướng nào?

Nam sinh năm 2000 thuộc cung Ly, hành Hỏa, nhóm Đông Tứ Mệnh. Bốn hướng tốt là Sinh Khí Đông, Thiên Y Đông Nam, Diên Niên Bắc, Phục Vị Nam. Nam sinh năm 1940 thì thuộc cung Càn.

Nữ Canh Thìn 2000 cung gì?

Nữ sinh năm 2000 thuộc cung Càn, hành Kim, nhóm Tây Tứ Mệnh. Bốn hướng tốt là Sinh Khí Tây, Thiên Y Đông Bắc, Diên Niên Tây Nam, Phục Vị Tây Bắc. Nữ sinh năm 1940 thì thuộc cung Ly.

Biên soạn: Ban biên soạn 1Vong

Ứng vào việc của bạn

Ngũ hành trong lá số của bạn

Mệnh năm sinh chỉ lấy từ năm sinh, tức hai trong tám chữ. Lập lá số tám chữ để thấy hành nào đang vượng, hành nào đang thiếu trong đời bạn.

  • Tám chữ can chi của năm, tháng, ngày, giờ sinh
  • Hành nào vượng, hành nào thiếu trong lá số
  • Can chi của bạn hợp, xung với những tuổi nào
  • Lập lá số miễn phí, đọc luận giải chuyên sâu khi cần