Thiên can dương
Can Canh
Là gì
Canh là can thứ bảy trong mười thiên can, thuộc hành Kim, tính dương. Năm dương lịch tận cùng bằng số 0 là năm Canh, như 1980, 1990, 2000, 2010, 2020, 2030, tính theo năm âm lịch. Người xưa ví Canh như sắt thép chưa qua tay thợ, dao rìu, mũi giáo.
Tra nhanh
- Thứ tự
- thứ bảy trong mười thiên can
- Hành
- Kim, can dương
- Phương
- phương Tây
- Mùa
- mùa thu
- Màu của hành
- trắng, xám, ánh bạc
- Năm Canh
- năm tận cùng bằng số 0, như 1980, 1990, 2000, 2010, 2020, 2030
- Sáu tuổi Canh
- Canh Ngọ, Canh Thìn, Canh Dần, Canh Tý, Canh Tuất, Canh Thân
- Ngũ hợp
- hợp Ất, hóa Kim
- Xung
- Giáp
- Trường sinh
- ở Tỵ
- Lộc
- ở Thân
Hình tượng và tên gọi
Chữ Canh (庚) được người xưa giải bằng một chữ đồng âm nghĩa là thay đổi, chính chữ canh trong canh tân. Theo lối giải cổ về mười chặng lớn lên của cây cỏ, Canh là lúc sang thu, cây thôi lớn, đổi sang kết trái, lá bắt đầu thay màu.
Hình ảnh của Canh là kim loại thô: quặng, sắt, dao rìu, mũi giáo, thứ cứng và sắc, dùng để chặt, để cắt. Đây là can dương của hành Kim; can âm cùng hành là Tân, vàng bạc đã tinh luyện.
Vì sao lại như vậy
Mười thiên can xếp theo vòng tương sinh, Thổ sinh Kim, nên sau Mậu, Kỷ là Canh, Tân. Canh đứng thứ bảy, số lẻ, là Kim dương, ứng với mùa thu và phương Tây. Năm 1990 là Canh Ngọ, can lặp lại mười năm một lần, nên mọi năm tận cùng bằng 0, tức các năm tròn chục, đều là năm Canh.
Canh trường sinh, tức chặng mới sinh, ở Tỵ, tháng Tư, đầu mùa hạ. Tỵ thuộc Hỏa, vốn khắc Kim, vậy mà Kim lại sinh ở đây. Bên trong Tỵ có ẩn can Canh. Có thể hình dung như kim loại thành hình trong lò lửa.
Canh có lộc ở Thân, tháng Bảy, đầu mùa thu. Can chính (bản khí) của Thân là Canh. Tới Thân, Canh đã trưởng thành, đủ sức gánh việc, nên người xưa gọi đó là chỗ lộc, như người có bổng lộc tự nuôi mình.
Hợp và khắc
Canh hợp Ất, hóa Kim. Ất là can âm thứ hai, cách Canh năm ngôi. Kim khắc Mộc, như rìu chặt cây, tức Canh vốn khắc Ất, vậy mà hai bên hợp. Cặp này hóa ra Kim, đúng hành của Canh. Cách giải cổ: năm Ất và năm Canh có tháng Ba là tháng Canh Thìn, Canh thuộc Kim.
Canh xung Giáp. Hai can cùng dương, cách sáu ngôi, Canh phương Tây, Giáp phương Đông. Trong cặp này Canh là bên khắc, Giáp là bên chịu khắc. Quy luật chung của năm cặp hợp, bốn cặp xung có ở thiên can hợp và xung.
Canh khắc cả Ất lẫn Giáp theo ngũ hành, nhưng với Ất là hợp, với Giáp là xung. Ất khác dấu (âm) nên thành đôi; Giáp cùng dấu (dương) và đứng đối phương nên thành xung. Bính, Đinh (Hỏa) khắc Canh; Mậu, Kỷ sinh cho Canh; Canh sinh cho Nhâm, Quý.
Dùng trong đời sống
Ví dụ ghép tuổi: người Canh Ngọ (1990) với người Ất Mùi (1955, 2015) có can hợp, chi lục hợp, gọi là thiên hợp địa hợp. Người Canh Ngọ với người Giáp Tý (1984) có can xung, chi xung, gọi là thiên khắc địa xung. Dân gian dùng lối này để tham khảo khi làm ăn, cưới hỏi.
Màu của hành Kim là trắng, xám, ánh bạc, phương Tây. Màu hợp theo mệnh thì xét nạp âm của cả năm: Canh Ngọ 1990 là Lộ Bàng Thổ, Canh Thìn 2000 là Bạch Lạp Kim, Canh Dần 2010 là Tùng Bách Mộc.
Kim mạnh nhất vào mùa thu và yếu nhất vào mùa hạ, theo vượng suy theo mùa. Trong lá số, cùng một chữ Canh, sinh mùa thu hay mùa hạ thì sức khác nhau.
Can Canh chỉ là một chữ trong tám chữ của lá số. Kim trong lá số của bạn nhiều hay ít, thiếu hay thừa hành gì, cần xem đủ năm, tháng, ngày, giờ sinh (Bát Tự) mới biết.
Điều ít người để ý
Năm tận cùng bằng 0 là năm Canh, cách nhớ dễ nhất trong mười can. Điều ít ai để ý: Canh Thân (1920, 1980, 2040) có can Kim, chi Kim, Thân lại là lộc của Canh, vậy mà mệnh nạp âm là Thạch Lựu Mộc, cây thạch lựu.
Sáu tuổi Canh rơi vào ba hành nạp âm: Thổ (Canh Ngọ, Canh Tý), Kim (Canh Thìn, Canh Tuất), Mộc (Canh Dần, Canh Thân). Không tuổi Canh nào mệnh Hỏa hay mệnh Thủy.
Tết năm 2020 là ngày 25/1/2020. Người sinh từ 1/1/2020 tới trước ngày ấy vẫn là tuổi Kỷ Hợi, mệnh Bình Địa Mộc, chưa sang Canh Tý mệnh Bích Thượng Thổ. Năm Canh mở đầu một cặp nạp âm, nên sinh trước Tết là đổi cả can lẫn mệnh.
Phân biệt, đừng nhầm
Canh và Tân cùng là Kim. Canh là sắt thép thô, dao rìu; Tân là vàng bạc đã tinh luyện, nhẫn, trâm. Canh hợp Ất, xung Giáp, trường sinh ở Tỵ, lộc ở Thân; Tân hợp Bính, xung Ất, trường sinh ở Tý, lộc ở Dậu.
Can Canh của năm sinh khác nhật chủ Canh, tức can của ngày sinh. Những nét tính cách người ta hay nói về người Canh là nói về can ngày.
Can Canh đi với sáu chi dương, ra sáu tuổi, mỗi tuổi một mệnh nạp âm:
Canh Ngọ (năm 1930, 1990): mệnh Lộ Bàng Thổ, nghĩa là đất ven đường.
Canh Thìn (năm 1940, 2000): mệnh Bạch Lạp Kim, nghĩa là vàng chân đèn, sáp.
Canh Dần (năm 1950, 2010): mệnh Tùng Bách Mộc, nghĩa là cây tùng bách.
Canh Tý (năm 1960, 2020): mệnh Bích Thượng Thổ, nghĩa là đất trên vách.
Canh Tuất (năm 1970, 2030): mệnh Thoa Xuyến Kim, nghĩa là vàng trang sức.
Canh Thân (năm 1920, 1980, 2040): mệnh Thạch Lựu Mộc, nghĩa là cây thạch lựu.
Câu hỏi thường gặp
Can Canh là gì?
Canh là can thứ bảy trong mười thiên can, thuộc hành Kim, tính dương. Người xưa ví Canh như sắt thép thô, dao rìu.
Canh thuộc hành gì?
Canh thuộc hành Kim, là Kim dương, ứng với mùa thu, phương Tây, màu trắng, xám, ánh bạc.
Năm nào là năm Canh?
Năm dương lịch tận cùng bằng số 0 là năm Canh: 1980 Canh Thân, 1990 Canh Ngọ, 2000 Canh Thìn, 2010 Canh Dần, 2020 Canh Tý, 2030 Canh Tuất. Người sinh tháng 1, tháng 2 dương lịch mà trước Tết thì thuộc năm âm lịch trước.
Canh hợp với can nào?
Canh hợp Ất, hóa Kim, tức hóa ra đúng hành của Canh.
Canh xung với can nào?
Canh xung Giáp. Hai can cùng dương, Canh phương Tây, Giáp phương Đông, và Kim khắc Mộc.
Can Canh trường sinh ở đâu, lộc ở đâu?
Canh trường sinh ở Tỵ (tháng Tư) và có lộc ở Thân (tháng Bảy).
Biên soạn: Ban biên soạn 1Vong
Ứng vào việc của bạn
Ngũ hành trong lá số của bạn
Mệnh năm sinh chỉ lấy từ năm sinh, tức hai trong tám chữ. Lập lá số tám chữ để thấy hành nào đang vượng, hành nào đang thiếu trong đời bạn.
- Tám chữ can chi của năm, tháng, ngày, giờ sinh
- Hành nào vượng, hành nào thiếu trong lá số
- Can chi của bạn hợp, xung với những tuổi nào
- Lập lá số miễn phí, đọc luận giải chuyên sâu khi cần
