Bỏ qua trình đơn

Tuổi con Khỉ

Tuổi Canh Thân

Là gì

Tuổi Canh Thân là tuổi của người sinh năm 1980 (hoặc 1920, 2040), tính theo năm âm lịch. Canh Thân thuộc con giáp Khỉ, mệnh nạp âm Thạch Lựu Mộc, nghĩa là cây thạch lựu, hành Mộc. Tết năm 1980 là ngày 16/2, người sinh trước ngày ấy vẫn là tuổi Kỷ Mùi.

Tra nhanh

Năm sinh
1920, 1980, 2040 (theo năm âm lịch)
Con giáp
Khỉ
Thứ tự
năm thứ 57 trong sáu mươi hoa giáp
Can
Canh, hành Kim, dương
Chi
Thân, hành Kim, dương
Mệnh
Thạch Lựu Mộc, nghĩa là cây thạch lựu, hành Mộc
Cung mệnh nam
1920: Cấn, Tây tứ mệnh; 1980: Khôn, Tây tứ mệnh; 2040: Khôn, Tây tứ mệnh
Cung mệnh nữ
1920: Đoài, Tây tứ mệnh; 1980: Tốn, Đông tứ mệnh; 2040: Khảm, Đông tứ mệnh
Tuổi hợp
Tý, Thìn (tam hợp), Tỵ (lục hợp); hợp cả can lẫn chi: Ất Tỵ
Tuổi kỵ
Dần (lục xung), Hợi (lục hại); xung cả can lẫn chi: Giáp Dần
Màu hợp
xanh lá (màu của chính hành Mộc), đen, xanh dương (màu hành Thủy, hành sinh ra Mộc)
Màu kỵ
trắng, xám, ánh bạc (màu hành Kim, hành khắc Mộc)
Năm tam tai (theo dân gian)
Dần, Mão, Thìn; gần nhất 2034, 2035, 2036

Hình tượng và tên gọi

Canh là can thứ bảy, thuộc Kim, tính dương. Người xưa giải chữ Canh là đổi thay: sang thu, lá đổi màu, quả chín, muôn vật chuyển từ lớn lên sang thu lại. Kim của Canh thường được ví với sắt thép, dao rìu, thứ kim loại còn thô và cứng.

Thân là chi thứ chín, chữ Thân nghĩa là duỗi ra, chắc lại: tháng Bảy, quả đã thành hình và cứng cáp dần. Canh dương đi với Thân dương, cả hai thuộc Kim. Ghép lại, Canh Thân là lưỡi rìu sắc đầu mùa thu, lúc cây rừng bắt đầu rụng lá, và con khỉ chuyền cành trong khu rừng ấy. Người xưa nói Canh có lộc ở Thân, tức Thân là chỗ khí Canh vững nhất; trong chi Thân, Canh cũng là can chính ẩn bên trong.

Vì sao lại như vậy

Canh Thân đi cặp với Tân Dậu, chung nạp âm Thạch Lựu Mộc. Đây là chỗ nhiều người thấy lạ nhất trong vòng sáu mươi năm: bốn chữ Canh, Tân, Thân, Dậu đều thuộc Kim mà mệnh lại là Mộc, đúng hành bị Kim khắc. Người xưa giải: giữa mùa thu cây cối tàn, riêng cây lựu lại ra quả chín, nên cặp năm này mang tên cây lựu.

Canh Thân đứng thứ 57 trong vòng. Cách tính: 1980 trừ 4 được 1976. Chia 60 dư 56, cộng 1 là 57. Chia 12 dư 8, ứng với Thân. Số cuối 0 là can Canh. Năm 1920 và 2040 cách 1980 đúng sáu mươi năm nên cũng là Canh Thân.

Tính cách theo quan niệm dân gian

Theo quan niệm dân gian, tuổi Thân lanh lợi và học nhanh. Can Canh là sắt thép, quyết đoán, dám cắt bỏ cái không còn dùng được. Mệnh Thạch Lựu Mộc là cây lựu vỏ cứng, vẫn kết trái ở chỗ khó. Người Canh Thân được hình dung là người nhanh tay và dám đổi hướng. Càng gặp việc khó, họ càng nghĩ ra nhiều cách làm.

Ví dụ đời thường: người thợ tự học sửa máy, gặp đời máy mới thì tháo ra xem cho bằng được. Hay người ngoài ba mươi lăm tuổi bỏ việc văn phòng để mở xưởng riêng, vừa làm vừa học.

Mặt cần để ý: dao sắc dễ đứt tay. Dân gian cho rằng người tuổi này nói thẳng, có khi làm người khác phật lòng, và nhanh chán khi việc lặp lại. Đây là cách nhìn dân gian, mỗi người còn tùy lá số và hoàn cảnh riêng.

Hợp và khắc

Tuổi hợp: Thân, Tý, Thìn là bộ tam hợp, nên tuổi Chuột, tuổi Rồng hợp với Canh Thân. Thân với Tỵ là lục hợp, hóa Thủy, nên tuổi Rắn cũng hợp. Can Canh hợp can Ất, hóa Kim. Tuổi Ất Tỵ (1965, 2025) hợp cả can lẫn chi, lại mang mệnh Phú Đăng Hỏa, mà Mộc sinh Hỏa.

Tuổi kỵ: Thân xung Dần, Tây Nam đối Đông Bắc, Kim đối Mộc. Can Canh xung can Giáp. Tuổi Giáp Dần (1974, 2034) là thiên khắc địa xung với Canh Thân. Thân còn hại Hợi. Trong nhóm tứ hành xung Dần, Thân, Tỵ, Hợi, xung thật chỉ có Dần; Thân với Tỵ lại là lục hợp.

Có một chỗ đáng để ý: Giáp Dần mệnh Đại Khê Thủy, Thủy sinh Mộc. Xét can chi thì xung, xét mệnh thì lại được nuôi. Về mệnh nói chung, Thạch Lựu Mộc hợp mệnh Thủy và mệnh Hỏa, kém hợp mệnh Kim và mệnh Thổ. Hợp khắc theo năm sinh chỉ là một lớp tham khảo.

Dùng trong đời sống

Màu hợp: xanh lá (hành Mộc), đen, xanh dương (hành Thủy, sinh ra Mộc). Màu nên hạn chế: trắng, xám, ánh bạc, màu hành Kim. Hai chữ can chi của năm này là Kim, nhưng màu chọn theo mệnh nạp âm lại tránh màu Kim. Đó là cách dân gian quen dùng, chưa phải kết luận cho từng người.

Hướng: nam sinh 1980 thuộc cung Khôn, nhóm Tây tứ mệnh, bốn hướng tốt là Sinh Khí Đông Bắc, Thiên Y Tây, Diên Niên Tây Bắc, Phục Vị Tây Nam. Nữ sinh 1980 thuộc cung Tốn, nhóm Đông tứ mệnh: Sinh Khí Bắc, Thiên Y Nam, Diên Niên Đông, Phục Vị Đông Nam. Người sinh 1920: nam cung Cấn, nữ cung Đoài; sinh 2040: nam cung Khôn, nữ cung Khảm.

Tuổi Thân có tam tai vào ba năm Dần, Mão, Thìn; gần nhất là 2034, 2035, 2036. Nhiều người kiêng khởi công, cưới hỏi trong ba năm này. Đây là tục lệ dân gian, không phải điều chắc sẽ xảy ra.

Chỉ lá số tám chữ (Bát Tự) đủ giờ, ngày, tháng, năm mới cho biết bạn thật sự nhiều Kim hay thiếu Mộc.

Điều ít người để ý

Tết năm 1980 là ngày 16/2/1980, khá muộn. Người sinh từ 1/1 đến 15/2/1980 vẫn là tuổi Kỷ Mùi, mệnh Thiên Thượng Hỏa. Người sinh từ 1/1 đến 4/2/1981 vẫn là Canh Thân, vì Tết năm 1981 là ngày 5/2.

Tiết Lập Xuân (khoảng 4/2) là mốc đổi năm của lá số Bát Tự. Người sinh ngày 10/2/1980 là tuổi Kỷ Mùi theo âm lịch, nhưng chữ năm trong lá số đã là Canh Thân.

Nam sinh 1980 và nam sinh 2040 cùng cung Khôn, còn nữ thì khác: 1980 cung Tốn, 2040 cung Khảm. Người Tân Dậu 1981 cùng mệnh Thạch Lựu Mộc với Canh Thân.

Phân biệt, đừng nhầm

Tuổi Thân còn bốn can khác: Nhâm Thân (1932, 1992) mệnh Kiếm Phong Kim; Giáp Thân (1944, 2004) mệnh Tuyền Trung Thủy; Bính Thân (1956, 2016) mệnh Sơn Hạ Hỏa; Mậu Thân (1968, 2028) mệnh Đại Trạch Thổ.

Nhâm Thân 1992 mệnh Kim, Canh Thân 1980 mệnh Mộc. Hai người cùng tuổi Khỉ, cách nhau mười hai năm, xét mệnh thì Kim khắc Mộc.

Câu hỏi thường gặp

Sinh năm 1980 mệnh gì?

Sinh năm 1980 là tuổi Canh Thân, mệnh Thạch Lựu Mộc (cây thạch lựu), hành Mộc. Người sinh từ 1/1/1980 đến trước Tết (16/2/1980) thuộc tuổi Kỷ Mùi, mệnh Thiên Thượng Hỏa.

Tuổi Canh Thân hợp tuổi nào?

Theo dân gian, Canh Thân hợp tuổi Chuột (Tý), tuổi Rồng (Thìn) theo tam hợp, và tuổi Rắn (Tỵ) theo lục hợp. Hợp cả can lẫn chi là Ất Tỵ (1965, 2025), vì Canh hợp Ất, Thân hợp Tỵ.

Tuổi Canh Thân kỵ tuổi nào?

Canh Thân xung tuổi Hổ (Dần), là cặp lục xung. Dân gian kỵ nhất Giáp Dần (1974, 2034), vì Canh xung Giáp, Thân xung Dần. Ngoài ra Thân hại Hợi.

Canh Thân hợp màu gì?

Canh Thân mệnh Thạch Lựu Mộc, hợp xanh lá (màu của chính hành Mộc), đen, xanh dương (màu hành Thủy, hành sinh ra Mộc). Nên hạn chế trắng, xám, ánh bạc (màu hành Kim, hành khắc Mộc).

Nam Canh Thân 1980 cung gì, hợp hướng nào?

Nam sinh năm 1980 cung Khôn (hành Thổ), thuộc Tây tứ mệnh. Bốn hướng tốt: Sinh Khí Đông Bắc, Thiên Y Tây, Diên Niên Tây Bắc, Phục Vị Tây Nam.

Nữ Canh Thân 1980 cung gì?

Nữ sinh năm 1980 cung Tốn (hành Mộc), thuộc Đông tứ mệnh. Bốn hướng tốt: Sinh Khí Bắc, Thiên Y Nam, Diên Niên Đông, Phục Vị Đông Nam.

Biên soạn: Ban biên soạn 1Vong

Ứng vào việc của bạn

Ngũ hành trong lá số của bạn

Mệnh năm sinh chỉ lấy từ năm sinh, tức hai trong tám chữ. Lập lá số tám chữ để thấy hành nào đang vượng, hành nào đang thiếu trong đời bạn.

  • Tám chữ can chi của năm, tháng, ngày, giờ sinh
  • Hành nào vượng, hành nào thiếu trong lá số
  • Can chi của bạn hợp, xung với những tuổi nào
  • Lập lá số miễn phí, đọc luận giải chuyên sâu khi cần