Tuổi con Khỉ
Tuổi Mậu Thân
Là gì
Tuổi Mậu Thân là tuổi của người sinh năm 1968 (và 2028), tính theo năm âm lịch. Đây là tuổi con Khỉ, mệnh Đại Trạch Thổ, nghĩa là đất nền nhà lớn, thuộc hành Thổ. Mậu Thân là năm thứ 45 trong vòng sáu mươi năm can chi.
Tra nhanh
- Năm sinh
- 1968, 2028 (năm âm lịch)
- Con giáp
- Khỉ
- Can
- Mậu, hành Thổ, can dương
- Chi
- Thân, hành Kim, chi dương
- Mệnh
- Đại Trạch Thổ (đất nền nhà lớn), hành Thổ
- Cung mệnh nam
- 1968 là Khôn (Tây tứ mệnh), 2028 là Cấn (Tây tứ mệnh)
- Cung mệnh nữ
- 1968 là Khảm (Đông tứ mệnh), 2028 là Đoài (Tây tứ mệnh)
- Tuổi hợp
- Tý (Chuột), Thìn (Rồng) theo tam hợp; Tỵ (Rắn) theo lục hợp; Quý Tỵ hợp cả can lẫn chi
- Tuổi kỵ
- Dần (Hổ) theo lục xung; can Mậu không có can xung
- Màu hợp
- vàng, nâu, màu đất (hành Thổ); đỏ, hồng, tím, cam (hành Hỏa sinh Thổ)
- Màu kỵ
- xanh lá (hành Mộc khắc Thổ)
- Năm tam tai (theo dân gian)
- Dần, Mão, Thìn; gần nhất 2034, 2035, 2036
- Cùng mệnh với
- Kỷ Dậu (1969, 2029)
Hình tượng và tên gọi
Mậu Thân (戊申) ghép can Mậu với chi Thân. Mậu là can thứ năm, hành Thổ, tính dương, thường được hình dung là đất dày: núi, đê, bờ bãi. Người xưa giải chữ Mậu là tươi tốt, lúc cây cỏ sum suê nhất.
Thân là chi thứ chín, hành Kim, ứng với tháng Bảy đầu thu, nghĩa là duỗi ra và chắc lại: quả đã thành hình. Ghép lại, Mậu Thân là núi đất đầu thu, trong lòng có mạch kim. Thổ sinh Kim, can nuôi chi. Trong Thân cũng ẩn can Mậu (can tàng), bên cạnh Canh và Nhâm. Mậu là can dương, Thân là chi dương.
Vì sao lại như vậy
Mệnh của tuổi Mậu Thân là Đại Trạch Thổ, dùng chung với Kỷ Dậu. Mậu, Kỷ đều là can Thổ. Thân ứng với quẻ Khôn ở phía Tây Nam, tượng là đất. Đất của can chồng lên đất của chi nên dày và rộng, vì thế tên gọi có chữ đại, nghĩa là lớn.
Mậu Thân đứng thứ 45 trong vòng sáu mươi năm, mở đầu cặp nạp âm thứ hai mươi ba.
Cách tự tính: năm có số cuối là 8 thì can là Mậu. Lấy 1968 trừ 4 được 1964, chia 12 dư 8, ra Thân. Lấy 1964 chia 60 dư 44, cộng 1 được 45. Năm 2026, người sinh 1968 là 59 tuổi mụ.
Tính cách theo quan niệm dân gian
Theo quan niệm dân gian, người tuổi Mậu Thân có cái lanh của con Khỉ và cái vững của đất dày. Họ học nhanh, xoay xở giỏi, mà vẫn giữ được chữ tín. Mệnh đất nền nhà lớn thêm nét chịu tải: việc nhiều cũng nhận, người đông cũng lo được.
Ví dụ đời thường: người làm môi giới được khách quay lại nhiều lần vì nói sao làm vậy. Hay người được họ hàng nhờ lo hậu cần cho đám cưới, từ xe đón dâu tới bàn ghế, việc gì trục trặc cũng tìm ra cách.
Mặt cần để ý là tự tin vào tài xoay xở nên đôi khi chuẩn bị ít, và dễ nhận quá nhiều việc về mình. Đây là cách nhìn dân gian để tham khảo, tính thật còn tùy cả lá số và cách sống.
Hợp và khắc
Tuổi hợp: Thân, Tý, Thìn là tam hợp Thủy cục, nên tuổi Khỉ hợp tuổi Chuột và tuổi Rồng. Thân với Tỵ (tuổi Rắn) là lục hợp, hóa Thủy. Về can, Mậu hợp Quý, hóa Hỏa. Tuổi hợp cả can lẫn chi là Quý Tỵ (1953, 2013). Có điều Thân với Tỵ cũng là cặp phá và cặp hình, nên hợp mà vẫn cần giữ ý.
Tuổi kỵ: Thân xung Dần (tuổi Hổ), Tây Nam đối Đông Bắc, Kim đối Mộc. Thân còn hại Hợi (tuổi Lợn). Riêng về can, Mậu không nằm trong bốn cặp thiên can xung (Giáp Canh, Ất Tân, Bính Nhâm, Đinh Quý), nên tuổi Mậu Thân không có tuổi thiên khắc địa xung.
Về tứ hành xung: tuổi Thân nằm trong nhóm Dần, Tỵ, Thân, Hợi, nhưng xung thật chỉ có Dần, và Dần với Thân cũng là cặp hình. Với tuổi Rắn là hợp kèm phá, với tuổi Lợn là hại.
Theo mệnh, Đại Trạch Thổ hợp mệnh Hỏa (Hỏa sinh Thổ) và mệnh Kim (Thổ sinh Kim), hòa với mệnh Thổ. Mệnh Mộc khắc Thổ, Thổ khắc mệnh Thủy. Hợp khắc theo năm chỉ là một lớp, còn tùy lá số và cách sống của hai người.
Dùng trong đời sống
Tuổi Mậu Thân hợp vàng, nâu, màu đất (hành Thổ) và đỏ, hồng, tím, cam (hành Hỏa sinh Thổ). Màu kỵ là xanh lá. Dùng màu cho dễ chịu là đủ.
Người sinh 1968: nam thuộc cung Khôn, Tây tứ mệnh, hướng tốt là Sinh Khí Đông Bắc, Thiên Y Tây, Diên Niên Tây Bắc, Phục Vị Tây Nam. Nữ thuộc cung Khảm, Đông tứ mệnh, hướng tốt là Sinh Khí Đông Nam, Thiên Y Đông, Diên Niên Nam, Phục Vị Bắc.
Trẻ sinh 2028 đều thuộc Tây tứ mệnh. Bé trai cung Cấn, hướng tốt là Sinh Khí Tây Nam, Thiên Y Tây Bắc, Diên Niên Tây, Phục Vị Đông Bắc. Bé gái cung Đoài, hướng tốt là Sinh Khí Tây Bắc, Thiên Y Tây Nam, Diên Niên Đông Bắc, Phục Vị Tây.
Dân gian gọi ba năm Dần, Mão, Thìn là tam tai của tuổi Thân, gần nhất là 2034, 2035, 2036. Năm đầu đợt là năm Dần, đúng chi xung với Thân. Nhiều nhà kiêng khởi sự việc lớn trong những năm này. Đây là tục lệ, không phải điều chắc sẽ xảy ra.
Muốn biết thật mình thiếu hay thừa hành gì, cần xem lá số tám chữ (Bát Tự) đủ giờ, ngày, tháng, năm sinh.
Điều ít người để ý
Tết năm 1968 là ngày 29/1/1968, Tết năm 2028 là ngày 26/1/2028. Người sinh từ 1/1 tới trước các ngày ấy vẫn là tuổi Đinh Mùi, mệnh Thiên Hà Thủy, con Dê.
Hai năm này Tết đều đến trước Lập Xuân (khoảng 4/2). Người sinh sau Tết mà trước Lập Xuân đã là tuổi Mậu Thân theo âm lịch, nhưng lá số Bát Tự vẫn tính năm Đinh Mùi.
Đầu năm sau, người sinh trước Tết 16/2/1969 và bé sinh trước Tết 13/2/2029 vẫn là tuổi Mậu Thân.
Cùng sinh 1968 mà nam Tây tứ mệnh, nữ Đông tứ mệnh, nên vợ chồng cùng tuổi có hướng tốt khác nhau. Mậu Thân cùng mệnh Đại Trạch Thổ với Kỷ Dậu (1969, 2029).
Phân biệt, đừng nhầm
Chi Thân thuộc Kim, nên hay có người đoán tuổi Khỉ nào cũng mệnh Kim. Thật ra tuổi Khỉ có năm mệnh: Nhâm Thân (1932, 1992) là Kiếm Phong Kim, Giáp Thân (1944, 2004) là Tuyền Trung Thủy, Bính Thân (1956, 2016) là Sơn Hạ Hỏa, Canh Thân (1920, 1980, 2040) là Thạch Lựu Mộc, còn Mậu Thân là Đại Trạch Thổ.
Chỉ Nhâm Thân mang mệnh Kim. Người sinh 1968 và người sinh 1980 cùng tuổi Khỉ, nhưng một người mệnh đất nền nhà, một người mệnh cây thạch lựu.
Câu hỏi thường gặp
Sinh năm 1968 mệnh gì?
Sinh năm 1968 là tuổi Mậu Thân (con Khỉ), mệnh Đại Trạch Thổ, nghĩa là đất nền nhà lớn, hành Thổ. Trẻ sinh năm 2028 cũng là tuổi Mậu Thân, cùng mệnh này. Riêng người sinh từ 1/1/1968 tới trước Tết (29/1/1968) vẫn là tuổi Đinh Mùi.
Tuổi Mậu Thân hợp tuổi nào?
Theo dân gian, tuổi Mậu Thân hợp tuổi Tý (Chuột), Thìn (Rồng) theo tam hợp và tuổi Tỵ (Rắn) theo lục hợp. Hợp cả can lẫn chi là tuổi Quý Tỵ (1953, 2013).
Tuổi Mậu Thân kỵ tuổi nào?
Tuổi Mậu Thân kỵ tuổi Dần (Hổ), vì Thân và Dần là cặp lục xung. Can Mậu không nằm trong bốn cặp can xung, nên không có tuổi thiên khắc địa xung. Ngoài ra Thân hại Hợi (tuổi Lợn).
Mậu Thân hợp màu gì?
Tuổi Mậu Thân mệnh Đại Trạch Thổ (hành Thổ) nên hợp vàng, nâu, màu đất (màu của chính hành Thổ), đỏ, hồng, tím, cam (màu hành Hỏa, hành sinh ra Thổ). Nên hạn chế xanh lá (màu hành Mộc, hành khắc Thổ).
Nam Mậu Thân 1968 cung gì, hợp hướng nào?
Nam sinh năm 1968 thuộc cung Khôn (hành Thổ, Tây tứ mệnh), hướng tốt là Sinh Khí Đông Bắc, Thiên Y Tây, Diên Niên Tây Bắc, Phục Vị Tây Nam. Nam sinh năm 2028 thuộc cung Cấn (hành Thổ, Tây tứ mệnh), hướng tốt là Sinh Khí Tây Nam, Thiên Y Tây Bắc, Diên Niên Tây, Phục Vị Đông Bắc.
Nữ Mậu Thân 1968 cung gì?
Nữ sinh năm 1968 thuộc cung Khảm (hành Thủy, Đông tứ mệnh), hướng tốt là Sinh Khí Đông Nam, Thiên Y Đông, Diên Niên Nam, Phục Vị Bắc. Nữ sinh năm 2028 thuộc cung Đoài (hành Kim, Tây tứ mệnh), hướng tốt là Sinh Khí Tây Bắc, Thiên Y Tây Nam, Diên Niên Đông Bắc, Phục Vị Tây.
Biên soạn: Ban biên soạn 1Vong
Ứng vào việc của bạn
Ngũ hành trong lá số của bạn
Mệnh năm sinh chỉ lấy từ năm sinh, tức hai trong tám chữ. Lập lá số tám chữ để thấy hành nào đang vượng, hành nào đang thiếu trong đời bạn.
- Tám chữ can chi của năm, tháng, ngày, giờ sinh
- Hành nào vượng, hành nào thiếu trong lá số
- Can chi của bạn hợp, xung với những tuổi nào
- Lập lá số miễn phí, đọc luận giải chuyên sâu khi cần
