Bỏ qua trình đơn

Tuổi con Khỉ

Tuổi Giáp Thân

Là gì

Tuổi Giáp Thân là tuổi của người sinh năm 2004 (hoặc 1944), tính theo năm âm lịch. Người tuổi này cầm tinh con Khỉ, mang mệnh Tuyền Trung Thủy, nghĩa là nước trong suối, như mạch nước giếng, thuộc hành Thủy. Giáp Thân đứng thứ hai mươi mốt trong vòng sáu mươi năm.

Tra nhanh

Năm sinh
1944, 2004 (tính theo năm âm lịch)
Con giáp
Khỉ
Can
Giáp, hành Mộc, can dương
Chi
Thân, hành Kim, chi dương
Mệnh
Tuyền Trung Thủy, nghĩa là nước trong suối, hành Thủy
Cung mệnh nam
năm 1944 là Khôn (Thổ, Tây Tứ Mệnh); năm 2004 là Khôn (Thổ, Tây Tứ Mệnh)
Cung mệnh nữ
năm 1944 là Tốn (Mộc, Đông Tứ Mệnh); năm 2004 là Khảm (Thủy, Đông Tứ Mệnh)
Tuổi hợp
Tý (Chuột), Thìn (Rồng) tam hợp; Tỵ (Rắn) lục hợp; hợp cả can lẫn chi: Kỷ Tỵ
Tuổi kỵ
Dần (Hổ) lục xung; Hợi (Lợn) lục hại; kỵ cả can lẫn chi: Canh Dần
Màu hợp
đen, xanh dương (màu của chính hành Thủy), trắng, xám, ánh bạc (màu hành Kim, hành sinh ra Thủy)
Màu kỵ
vàng, nâu, màu đất (màu hành Thổ, hành khắc Thủy)
Năm tam tai (theo dân gian)
năm Dần, Mão, Thìn; gần nhất 2034, 2035, 2036

Hình tượng và tên gọi

Giáp là can đứng đầu mười can, thuộc Mộc, tính dương. Người xưa ví Giáp với cây lớn, thân thẳng, vươn cao. Thân là chi thứ chín, thuộc Kim, tính dương. Giờ Thân từ 15 giờ đến 17 giờ, tháng Thân là tháng Bảy âm lịch, đầu mùa thu, hướng Thân là Tây Nam lệch về Tây.

Ghép lại, Giáp Thân là cây lớn trong gió đầu thu, trên cành có con khỉ chuyền thoăn thoắt. Theo ngũ hành, Kim khắc Mộc, như chiếc rìu đặt bên gốc cây, nên chữ dưới khắc chữ trên. Đây là cặp can dương đi với chi dương.

Vì sao lại như vậy

Giáp Thân đi cặp với Ất Dậu, chung mệnh Tuyền Trung Thủy. Mỗi cặp năm liền nhau trong vòng sáu mươi năm dùng chung một nạp âm, năm can dương đi trước.

Người xưa giải thích qua hành Kim ở hai chi. Thân là đầu thu, Dậu là giữa thu, lúc Kim mạnh nhất năm. Kim sinh Thủy, nên nước từ đó mà ra. Can tàng (can ẩn trong chi) của Thân có Nhâm thuộc Thủy, như mạch nước nằm sẵn dưới đất. Nước mới sinh còn nhỏ, gom lại thành giếng, thành suối nguồn.

Cách tự tính: số cuối năm là 4 thì can là Giáp. Lấy 2004 trừ 4 được 2000, chia 12 dư 8, dư 8 là Thân. Lấy 2000 chia 60 dư 20, cộng 1 được 21.

Tính cách theo quan niệm dân gian

Theo quan niệm dân gian, người tuổi Thân lanh lợi và khéo tay, tò mò với cái mới. Can Giáp là cây lớn, thêm nét thẳng thắn, muốn vươn lên. Người Giáp Thân vì vậy vừa nhanh vừa có chí, hay nghĩ ra cách làm mới cho việc cũ.

Ví dụ đời thường: máy tính trong nhà hỏng, người Giáp Thân tự mở ra xem trước khi gọi thợ. Mệnh Tuyền Trung Thủy lại cho họ một góc lặng như nước giếng: nhanh ở tay, nhưng biết giữ lời và giữ chuyện riêng cho bạn.

Mặt cần để ý: khỉ chuyền cành nhanh, cây lớn lại muốn vươn cao. Dân gian cho rằng người tuổi này dễ ôm nhiều việc cùng lúc, có lúc nóng vội. Đây là nét chung gán cho cả một năm sinh, chỉ để tham khảo.

Hợp và khắc

Thân, Tý, Thìn là bộ tam hợp thành Thủy cục, nên tuổi Giáp Thân hợp tuổi Tý (Chuột) và tuổi Thìn (Rồng). Thân và Tỵ là cặp lục hợp, hóa Thủy, nên tuổi Tỵ (Rắn) cũng hợp. Về can, Giáp hợp Kỷ, hóa Thổ.

Tuổi Kỷ Tỵ (1929, 1989) có can Kỷ hợp Giáp, chi Tỵ hợp Thân, gọi là thiên hợp địa hợp. Tuổi Canh Dần (1950, 2010) có can Canh xung Giáp, chi Dần xung Thân, gọi là thiên khắc địa xung, cặp dân gian kiêng nhất.

Nói thật về tứ hành xung: trong nhóm Dần, Tỵ, Thân, Hợi, xung thật của Thân chỉ có Dần, cặp này còn tương hình. Thân với Hợi là lục hại. Thân với Tỵ vừa lục hợp, vừa lục phá, lại tương hình, nên có nơi xem là hợp, có nơi xem là kỵ.

Về mệnh, Tuyền Trung Thủy hợp mệnh Kim (Kim sinh Thủy) và mệnh Mộc (Thủy sinh Mộc), kém hợp mệnh Thổ và mệnh Hỏa. Thú vị là Kỷ Tỵ mệnh Đại Lâm Mộc, Canh Dần mệnh Tùng Bách Mộc, cả hai đều được Thủy sinh. Tuổi hợp nhất và tuổi xung nhất lại giống nhau ở lớp mệnh, nên hợp khắc năm sinh chỉ là một lớp.

Dùng trong đời sống

Màu hợp là màu hành Thủy (đen, xanh dương) và màu hành Kim sinh ra Thủy (trắng, xám, ánh bạc). Nên hạn chế vàng, nâu, màu đất của hành Thổ.

Hướng xem theo cung mệnh. Nam sinh 2004 thuộc cung Khôn (Thổ, Tây Tứ Mệnh), bốn hướng tốt là Sinh Khí Đông Bắc, Thiên Y Tây, Diên Niên Tây Bắc, Phục Vị Tây Nam. Nữ sinh 2004 thuộc cung Khảm (Thủy, Đông Tứ Mệnh), bốn hướng tốt là Sinh Khí Đông Nam, Thiên Y Đông, Diên Niên Nam, Phục Vị Bắc.

Dân gian gọi ba năm Dần, Mão, Thìn là năm tam tai của tuổi Thân, gần nhất là 2034, 2035, 2036. Nhiều nhà kiêng khởi sự việc lớn trong những năm này. Đây là tục lệ, không phải điều chắc sẽ xảy ra.

Nói thật: can chi năm sinh chỉ là hai trong tám chữ. Muốn biết thật bạn thiếu hay thừa hành gì, cần xem lá số tám chữ (Bát Tự) đủ giờ, ngày, tháng, năm sinh.

Điều ít người để ý

Tết năm 2004 đến sớm, ngày 22/1/2004. Người sinh từ 1/1 đến trước ngày ấy vẫn là tuổi Quý Mùi, mệnh Dương Liễu Mộc. Năm 1944 Tết là ngày 25/1/1944.

Lá số Bát Tự đổi năm ở tiết Lập Xuân, khoảng 4/2, muộn hơn Tết 2004 gần hai tuần. Người sinh ngày 28/1/2004 là tuổi Giáp Thân theo âm lịch, nhưng chữ năm trong lá số Bát Tự vẫn là Quý Mùi. Tết năm 2005 là ngày 9/2/2005, nên người sinh đầu năm 2005 trước ngày ấy vẫn là tuổi Giáp Thân.

Nam sinh 1944 và nam sinh 2004 cùng cung Khôn, còn nữ thì khác: 1944 cung Tốn, 2004 cung Khảm. Cung mệnh không lặp theo vòng sáu mươi năm.

Giáp Thân và Ất Dậu cùng mệnh Tuyền Trung Thủy. Khỉ và gà cùng thuộc Kim, cùng trong tam hội Thân, Dậu, Tuất ở phương Tây.

Phân biệt, đừng nhầm

Tuổi Thân có năm can, năm mệnh. Ngoài Giáp Thân còn:

Nhâm Thân (1932, 1992): mệnh Kiếm Phong Kim, vàng mũi kiếm.

Bính Thân (1956, 2016): mệnh Sơn Hạ Hỏa, lửa dưới núi.

Mậu Thân (1968, 2028): mệnh Đại Trạch Thổ, đất nền nhà lớn.

Canh Thân (1920, 1980, 2040): mệnh Thạch Lựu Mộc, cây thạch lựu.

Người sinh 1992 và người sinh 2004 cùng tuổi Khỉ. Mệnh Kim của người 1992 lại sinh ra mệnh Thủy của người 2004, nên xét theo mệnh là thuận.

Câu hỏi thường gặp

Sinh năm 2004 mệnh gì?

Sinh năm 2004 là tuổi Giáp Thân, cầm tinh con Khỉ, mệnh Tuyền Trung Thủy (nước trong suối), hành Thủy. Người sinh từ 1/1 đến trước Tết 22/1/2004 thì vẫn là tuổi Quý Mùi, mệnh Dương Liễu Mộc.

Tuổi Giáp Thân hợp tuổi nào?

Tuổi Giáp Thân hợp tuổi Tý và tuổi Thìn (tam hợp), hợp tuổi Tỵ (lục hợp). Hợp nhất theo cả can lẫn chi là tuổi Kỷ Tỵ (1929, 1989), dân gian gọi là thiên hợp địa hợp.

Tuổi Giáp Thân kỵ tuổi nào?

Tuổi Giáp Thân xung tuổi Dần (lục xung) và hại tuổi Hợi (lục hại). Kỵ nhất theo dân gian là tuổi Canh Dần (1950, 2010), vừa can xung vừa chi xung, gọi là thiên khắc địa xung.

Giáp Thân hợp màu gì?

Người Giáp Thân mệnh Tuyền Trung Thủy, hành Thủy, hợp đen, xanh dương (màu của chính hành Thủy) và trắng, xám, ánh bạc (màu hành Kim, hành sinh ra Thủy). Nên hạn chế vàng, nâu, màu đất (màu hành Thổ, hành khắc Thủy).

Nam Giáp Thân 2004 cung gì, hợp hướng nào?

Nam sinh năm 2004 thuộc cung Khôn, hành Thổ, nhóm Tây Tứ Mệnh. Bốn hướng tốt là Sinh Khí Đông Bắc, Thiên Y Tây, Diên Niên Tây Bắc, Phục Vị Tây Nam. Nam sinh năm 1944 cũng thuộc cung Khôn.

Nữ Giáp Thân 2004 cung gì?

Nữ sinh năm 2004 thuộc cung Khảm, hành Thủy, nhóm Đông Tứ Mệnh. Bốn hướng tốt là Sinh Khí Đông Nam, Thiên Y Đông, Diên Niên Nam, Phục Vị Bắc. Nữ sinh năm 1944 thì thuộc cung Tốn.

Biên soạn: Ban biên soạn 1Vong

Ứng vào việc của bạn

Ngũ hành trong lá số của bạn

Mệnh năm sinh chỉ lấy từ năm sinh, tức hai trong tám chữ. Lập lá số tám chữ để thấy hành nào đang vượng, hành nào đang thiếu trong đời bạn.

  • Tám chữ can chi của năm, tháng, ngày, giờ sinh
  • Hành nào vượng, hành nào thiếu trong lá số
  • Can chi của bạn hợp, xung với những tuổi nào
  • Lập lá số miễn phí, đọc luận giải chuyên sâu khi cần