Tuổi con Rắn
Tuổi Kỷ Tỵ
Là gì
Tuổi Kỷ Tỵ là tuổi của người sinh năm 1989 (và 1929), tính theo năm âm lịch, con giáp là Rắn. Người Kỷ Tỵ mang mệnh Đại Lâm Mộc, nghĩa là cây rừng lớn, thuộc hành Mộc, cùng mệnh với tuổi Mậu Thìn năm trước.
Tra nhanh
- Năm sinh
- 1989 (và 1929), tính theo năm âm lịch
- Con giáp
- Rắn
- Can
- Kỷ, hành Thổ, can âm
- Chi
- Tỵ, hành Hỏa, chi âm
- Mệnh
- Đại Lâm Mộc (cây rừng lớn), hành Mộc, cùng mệnh với Mậu Thìn
- Cung mệnh nam
- Khôn (sinh 1989, Tây tứ mệnh); Cấn (sinh 1929)
- Cung mệnh nữ
- Tốn (sinh 1989, Đông tứ mệnh); Đoài (sinh 1929)
- Tuổi hợp
- Dậu, Sửu (tam hợp, tuổi Gà, Trâu); Thân (lục hợp, tuổi Khỉ); hợp nhất là Giáp Thân (thiên hợp địa hợp)
- Tuổi kỵ
- Hợi (lục xung, tuổi Lợn); Dần (lục hại, tuổi Hổ); không có tuổi thiên khắc địa xung
- Màu hợp
- xanh lá (màu của chính hành Mộc), đen, xanh dương (màu hành Thủy, hành sinh ra Mộc)
- Màu kỵ
- trắng, xám, ánh bạc (màu hành Kim, hành khắc Mộc)
- Năm tam tai
- năm Hợi, Tý, Sửu (gần nhất 2031, 2032, 2033), theo tục lệ dân gian
- Thứ tự trong vòng 60 năm
- thứ 6
Hình tượng và tên gọi
Chữ Kỷ được giải là lúc muôn vật đã thành hình rõ, có dáng có vóc. Kỷ thuộc Thổ, tính âm, hình ảnh quen thuộc là đất ruộng vườn, mềm và ẩm, trồng được cây. Chữ Tỵ nghĩa là đã: tháng Tư khí dương đã lên đầy. Nét chữ Tỵ cổ vẽ hình con rắn. Tỵ thuộc Hỏa, tính âm.
Ghép lại, Kỷ Tỵ là mảnh vườn dưới nắng đầu hạ, đất được sưởi ấm để cây lớn. Hỏa sinh Thổ, chi nuôi can. Kỷ âm đi với Tỵ âm.
Vì sao lại như vậy
Kỷ Tỵ là năm thứ sáu của vòng, cặp với Mậu Thìn, cùng mệnh Đại Lâm Mộc. Tỵ là đầu hạ, lúc cây lá xum xuê nhất; Thìn trước đó là cánh đồng rộng cuối xuân. Cây tốt trên đất rộng thành rừng lớn.
Tìm trong Kỷ Tỵ sẽ không thấy chữ Mộc nào. Can Kỷ là Thổ, chi Tỵ là Hỏa, ba can ẩn trong Tỵ là Bính (Hỏa), Canh (Kim), Mậu (Thổ). Mệnh Mộc của tuổi này đến hoàn toàn từ lớp nạp âm, đừng lấy can chi mà đoán mệnh.
Tự tính: số cuối 9 là Kỷ. Lấy 1989 trừ 4 được 1985, chia 12 dư 5, ứng với Tỵ. Lấy 1985 chia 60 dư 5, cộng 1 thành 6.
Tính cách theo quan niệm dân gian
Theo quan niệm dân gian, người Kỷ Tỵ kín đáo và tính kỹ, giống con rắn quan sát lâu rồi mới động. Can Kỷ, đất vườn, cho tính chăm chút, thích vun đắp từng chút một. Mệnh rừng lớn thêm cái nhìn xa và ý muốn che chở người mình quý.
Ví dụ đời thường: người Kỷ Tỵ có thể là người âm thầm để dành cho con từ khi con còn nhỏ, hay người đồng nghiệp ít nói nhưng kèm người mới rất tận tình. Họ hợp việc cần thời gian mới thấy kết quả, như trồng trọt, giáo dục, nghiên cứu.
Mặt cần để ý: vì giữ ý nên người khác khó đoán họ nghĩ gì, có khi hiểu lầm là lạnh nhạt. Họ cũng hay nghĩ nhiều trước cả một quyết định nhỏ. Đây là hình dung dân gian, không dùng để kết luận về một người.
Hợp và khắc
Tuổi hợp: Tỵ, Dậu, Sửu là bộ tam hợp Kim cục, nên hợp tuổi Gà, tuổi Trâu; Tỵ với Thân là lục hợp, hóa Thủy, nên hợp tuổi Khỉ. Theo can, Kỷ hợp Giáp, tức các năm tận cùng bằng số 4 (như 1984, 1994, 2004).
Hợp cả hai lớp là Giáp Thân (1944, 2004), thiên hợp địa hợp. Có điều Tỵ với Thân vừa lục hợp, vừa lục phá, lại tương hình, nên nhiều người xem đây là cặp hợp mà vẫn có chỗ cọ xát.
Tuổi kỵ: Tỵ xung Hợi (tuổi Lợn), Đông Nam đối Tây Bắc, Hỏa đối Thủy. Can Kỷ không nằm trong bốn cặp thiên can xung, nên Kỷ Tỵ không có tuổi thiên khắc địa xung. Tỵ với Dần là lục hại và tương hình.
Trong nhóm tứ hành xung Dần, Tỵ, Thân, Hợi, xung thật chỉ Tỵ với Hợi. Tỵ với Thân lại là lục hợp.
Về mệnh, Mộc hợp mệnh Thủy và mệnh Hỏa, kém hợp mệnh Kim và mệnh Thổ. Giáp Thân 2004 mệnh Tuyền Trung Thủy: can hợp, chi hợp, mệnh Thủy lại sinh Mộc, ba lớp cùng thuận. Dù vậy đó vẫn chỉ là lớp năm sinh.
Dùng trong đời sống
Kỷ Tỵ hợp xanh lá (hành Mộc) và đen, xanh dương (hành Thủy sinh Mộc). Nên bớt trắng, xám, ánh bạc (hành Kim khắc Mộc).
Nam 1989 thuộc cung Khôn, nhóm Tây tứ mệnh, bốn hướng tốt: Sinh Khí Đông Bắc, Thiên Y Tây, Diên Niên Tây Bắc, Phục Vị Tây Nam. Nữ 1989 thuộc cung Tốn, nhóm Đông tứ mệnh: Sinh Khí Bắc, Thiên Y Nam, Diên Niên Đông, Phục Vị Đông Nam. Sinh năm 1929 thì nam Cấn, nữ Đoài, cả hai cùng Tây tứ mệnh.
Tuổi Tỵ có ba năm tam tai là Hợi, Tý, Sửu, gần nhất 2031, 2032, 2033. Nhiều nhà kiêng khởi sự việc lớn trong những năm này, nhưng đó là tục lệ, không phải điều chắc sẽ xảy ra.
Mọi thông tin ở đây lấy từ năm sinh. Muốn biết thật mình thiếu hay thừa hành gì, cần lá số tám chữ (Bát Tự) đủ giờ, ngày, tháng, năm sinh.
Điều ít người để ý
Tết năm 1989 là ngày 6/2/1989. Người sinh từ 1/1/1989 tới trước ngày ấy vẫn là tuổi Mậu Thìn, vẫn mệnh Đại Lâm Mộc, chỉ khác con giáp. Người sinh đầu năm 1990 trước Tết (27/1/1990) vẫn là Kỷ Tỵ, chưa sang Canh Ngọ mệnh Lộ Bàng Thổ.
Năm 1989 Tết và tiết Lập Xuân (khoảng 4/2), mốc đổi năm của lá số Bát Tự, cách nhau chỉ vài ngày. Người sinh những ngày đầu tháng 2 năm ấy nên xem kỹ ngày giờ, vì tuổi âm và chữ năm trong lá số tám chữ có thể lệch nhau.
Tỵ là chi âm, nhưng can chính ẩn bên trong, gọi là bản khí, lại là Bính, một can dương. Người xưa gọi trường hợp này là thể âm dụng dương.
Nam nữ cùng sinh năm 1989 khác nhóm: nam Khôn thuộc Tây tứ mệnh, nữ Tốn thuộc Đông tứ mệnh, hai nhóm hướng tốt không trùng nhau.
Phân biệt, đừng nhầm
Tuổi Rắn còn bốn tuổi khác can: Tân Tỵ (1941, 2001) Bạch Lạp Kim, Quý Tỵ (1953, 2013) Trường Lưu Thủy, Ất Tỵ (1965, 2025) Phú Đăng Hỏa, Đinh Tỵ (1977, 2037) Sa Trung Thổ. Chỉ Kỷ Tỵ mang Đại Lâm Mộc.
Người sinh năm 2001 tuổi Tân Tỵ mệnh Kim, người sinh 1989 tuổi Kỷ Tỵ mệnh Mộc: cùng con Rắn, nhưng Kim khắc Mộc. Muốn xem màu hay tuổi hợp theo mệnh, cần biết đúng năm sinh.
Câu hỏi thường gặp
Sinh năm 1989 mệnh gì?
Sinh năm 1989 là tuổi Kỷ Tỵ, mệnh Đại Lâm Mộc (cây rừng lớn), hành Mộc. Riêng người sinh từ 1/1/1989 tới trước Tết (6/2/1989) vẫn là tuổi Mậu Thìn, cùng mệnh Đại Lâm Mộc, chỉ khác con giáp.
Tuổi Kỷ Tỵ hợp tuổi nào?
Theo dân gian, tuổi Kỷ Tỵ hợp tuổi Dậu, Sửu (tam hợp) và tuổi Thân (lục hợp). Hợp nhất là Giáp Thân (1944, 2004), vì can Kỷ hợp Giáp và chi Tỵ hợp Thân.
Tuổi Kỷ Tỵ kỵ tuổi nào?
Tuổi Kỷ Tỵ xung tuổi Hợi (lục xung). Can Kỷ không có can xung nên không có tuổi thiên khắc địa xung. Ngoài ra Tỵ với Dần là lục hại.
Kỷ Tỵ hợp màu gì?
Kỷ Tỵ mệnh Mộc, hợp màu xanh lá (màu của chính hành Mộc), đen, xanh dương (màu hành Thủy, hành sinh ra Mộc). Màu nên hạn chế là trắng, xám, ánh bạc (màu hành Kim, hành khắc Mộc).
Nam Kỷ Tỵ 1989 cung gì, hợp hướng nào?
Nam sinh năm 1989 cung Khôn (hành Thổ), thuộc Tây tứ mệnh. Bốn hướng tốt: Sinh Khí Đông Bắc, Thiên Y Tây, Diên Niên Tây Bắc, Phục Vị Tây Nam.
Nữ Kỷ Tỵ 1989 cung gì?
Nữ sinh năm 1989 cung Tốn (hành Mộc), thuộc Đông tứ mệnh. Bốn hướng tốt: Sinh Khí Bắc, Thiên Y Nam, Diên Niên Đông, Phục Vị Đông Nam.
Biên soạn: Ban biên soạn 1Vong
Ứng vào việc của bạn
Ngũ hành trong lá số của bạn
Mệnh năm sinh chỉ lấy từ năm sinh, tức hai trong tám chữ. Lập lá số tám chữ để thấy hành nào đang vượng, hành nào đang thiếu trong đời bạn.
- Tám chữ can chi của năm, tháng, ngày, giờ sinh
- Hành nào vượng, hành nào thiếu trong lá số
- Can chi của bạn hợp, xung với những tuổi nào
- Lập lá số miễn phí, đọc luận giải chuyên sâu khi cần
