Tuổi con Rắn
Tuổi Tân Tỵ
Là gì
Tuổi Tân Tỵ là tuổi của người sinh năm 2001 (hoặc 1941), tính theo năm âm lịch. Người tuổi này cầm tinh con Rắn, mang mệnh Bạch Lạp Kim, nghĩa là vàng chân đèn hay vàng sáp, thuộc hành Kim. Tân Tỵ đứng thứ mười tám trong vòng sáu mươi năm can chi.
Tra nhanh
- Năm sinh
- 1941, 2001 (tính theo năm âm lịch)
- Con giáp
- Rắn
- Can
- Tân, hành Kim, can âm
- Chi
- Tỵ, hành Hỏa, chi âm
- Mệnh
- Bạch Lạp Kim, nghĩa là vàng chân đèn, vàng sáp, hành Kim
- Cung mệnh nam
- năm 1941 là Khôn (Thổ, Tây Tứ Mệnh); năm 2001 là Cấn (Thổ, Tây Tứ Mệnh)
- Cung mệnh nữ
- năm 1941 là Khảm (Thủy, Đông Tứ Mệnh); năm 2001 là Đoài (Kim, Tây Tứ Mệnh)
- Tuổi hợp
- Dậu (Gà), Sửu (Trâu) tam hợp; Thân (Khỉ) lục hợp; hợp cả can lẫn chi: Bính Thân
- Tuổi kỵ
- Hợi (Lợn) lục xung; Dần (Hổ) lục hại; kỵ cả can lẫn chi: Ất Hợi
- Màu hợp
- trắng, xám, ánh bạc (màu của chính hành Kim), vàng, nâu, màu đất (màu hành Thổ, hành sinh ra Kim)
- Màu kỵ
- đỏ, hồng, tím, cam (màu hành Hỏa, hành khắc Kim)
- Năm tam tai (theo dân gian)
- năm Hợi, Tý, Sửu; gần nhất 2031, 2032, 2033
Hình tượng và tên gọi
Tân là can thứ tám, thuộc Kim, tính âm. Nếu Canh là sắt thép thô thì Tân là kim đã chế tác: vàng bạc, trang sức. Tỵ là chi thứ sáu, thuộc Hỏa, tính âm. Giờ Tỵ từ 9 giờ đến 11 giờ sáng, tháng Tỵ là tháng Tư âm lịch, đầu mùa hạ, hướng Tỵ là Đông Nam lệch về Nam.
Ghép lại, Tân Tỵ là món trang sức đặt bên lò lửa đầu hạ. Hỏa khắc Kim, lửa của chữ dưới nung chữ trên. Nhưng Tỵ đứng trong bộ tam hợp Tỵ, Dậu, Sửu của Kim, là chỗ Kim bắt đầu sinh ra, nên lửa ở đây là lửa luyện. Đây là cặp can âm đi với chi âm.
Vì sao lại như vậy
Tân Tỵ là nửa sau của cặp Canh Thìn, Tân Tỵ, chung mệnh Bạch Lạp Kim. Vòng sáu mươi năm có ba mươi cặp như vậy, năm can dương trước, năm can âm sau.
Theo vòng trường sinh, tức mười hai chặng sức của một hành, Kim ở Thìn là chặng được nuôi, ở Tỵ là chặng mới sinh. Kim vừa ra đời, lại nằm cạnh lửa của Tỵ, nên còn mềm, sáng như sáp. Người xưa gọi là vàng sáp, vàng chân đèn.
Cách tự tính: số cuối năm là 1 thì can là Tân. Lấy 2001 trừ 4 được 1997, chia 12 dư 5, dư 5 là Tỵ. Lấy 1997 chia 60 dư 17, cộng 1 được 18.
Tính cách theo quan niệm dân gian
Theo quan niệm dân gian, người tuổi Tỵ điềm tĩnh và kín đáo, quan sát lâu rồi mới ra tay. Can Tân là kim quý, thêm nét tinh tế, chuộng cái đẹp. Người Tân Tỵ để ý những chi tiết người khác bỏ qua, từ cách gói món quà tới câu chữ trong tin nhắn.
Trong đời thường, họ ít nói trong cuộc họp, nhưng khi lên tiếng thường chỉ đúng chỗ còn hở. Nhận bản hợp đồng, họ đọc từng dòng trước khi ký. Mệnh Bạch Lạp Kim thêm ý kim đang được luyện: họ tiến nhanh khi có thầy giỏi.
Mặt cần để ý: vàng bạc sợ trầy xước. Dân gian cho rằng người tuổi này có lúc cầu toàn, dễ để bụng một lời chê mà không nói ra. Đây là quan niệm dân gian theo hình tượng, chỉ để tham khảo.
Hợp và khắc
Tỵ, Dậu, Sửu là bộ tam hợp thành Kim cục, nên tuổi Tân Tỵ hợp tuổi Dậu (Gà) và tuổi Sửu (Trâu). Tỵ và Thân là cặp lục hợp, hóa Thủy, nên tuổi Thân (Khỉ) cũng hợp. Về can, Tân hợp Bính, hóa Thủy.
Tuổi Bính Thân (1956, 2016) có can Bính hợp Tân, chi Thân hợp Tỵ, gọi là thiên hợp địa hợp. Tuổi Ất Hợi (1935, 1995) có can Ất xung Tân, chi Hợi xung Tỵ, gọi là thiên khắc địa xung, cặp dân gian kiêng nhất.
Nói thật về tứ hành xung: trong nhóm Dần, Tỵ, Thân, Hợi, xung thật của Tỵ chỉ có Hợi. Tỵ với Dần là lục hại và tương hình. Tỵ với Thân lạ hơn cả: vừa lục hợp, vừa lục phá, lại tương hình. Vì thế có nơi xếp tuổi Thân vào hàng hợp, có nơi xếp vào hàng kỵ.
Về mệnh, Bạch Lạp Kim hợp mệnh Thổ và mệnh Thủy, kém hợp mệnh Hỏa (Hỏa khắc Kim) và mệnh Mộc (Kim khắc Mộc). Điều ít ai để ý: Bính Thân mệnh Sơn Hạ Hỏa, Ất Hợi mệnh Sơn Đầu Hỏa, cả hai đều khắc Kim. Tuổi hợp nhất theo can chi mà mệnh lại khắc, nên hợp khắc năm sinh chỉ là một lớp.
Dùng trong đời sống
Màu hợp là màu hành Kim (trắng, xám, ánh bạc) và màu hành Thổ sinh ra Kim (vàng, nâu, màu đất). Nên hạn chế đỏ, hồng, tím, cam.
Hướng xem theo cung mệnh. Nam sinh 2001 thuộc cung Cấn (Thổ, Tây Tứ Mệnh), bốn hướng tốt là Sinh Khí Tây Nam, Thiên Y Tây Bắc, Diên Niên Tây, Phục Vị Đông Bắc. Nữ sinh 2001 thuộc cung Đoài (Kim, Tây Tứ Mệnh), bốn hướng tốt là Sinh Khí Tây Bắc, Thiên Y Tây Nam, Diên Niên Đông Bắc, Phục Vị Tây.
Dân gian gọi ba năm Hợi, Tý, Sửu là năm tam tai của tuổi Tỵ, gần nhất là 2031, 2032, 2033. Nhiều nhà kiêng làm nhà, cưới hỏi trong ba năm này. Đây là tục lệ, không phải điều chắc sẽ xảy ra.
Nói thật: can chi năm sinh chỉ là hai trong tám chữ. Muốn biết thật bạn thiếu hay thừa hành gì, cần xem lá số tám chữ (Bát Tự) đủ giờ, ngày, tháng, năm sinh.
Điều ít người để ý
Tết năm 2001 đến sớm, ngày 24/1/2001. Người sinh từ 1/1 đến trước ngày ấy vẫn là tuổi Canh Thìn: cùng mệnh Bạch Lạp Kim, nhưng cầm tinh con Rồng. Năm 1941 Tết là ngày 27/1/1941.
Lá số Bát Tự đổi năm ở tiết Lập Xuân, khoảng 4/2. Người sinh ngày 30/1/2001 là tuổi Tân Tỵ theo âm lịch, nhưng chữ năm trong lá số Bát Tự vẫn là Canh Thìn. Tết năm 2002 là ngày 12/2/2002, nên người sinh đầu năm 2002 trước ngày ấy vẫn là tuổi Tân Tỵ.
Nam và nữ sinh 2001 khác cung nhưng cùng nhóm Tây Tứ Mệnh, nên bốn hướng tốt đều nằm trong Tây, Tây Bắc, Tây Nam, Đông Bắc. Thế hệ 1941 thì khác nhóm: nam cung Khôn thuộc Tây Tứ Mệnh, nữ cung Khảm thuộc Đông Tứ Mệnh.
Phân biệt, đừng nhầm
Tuổi Tỵ có năm can, năm mệnh. Ngoài Tân Tỵ còn:
Kỷ Tỵ (1929, 1989): mệnh Đại Lâm Mộc, cây rừng lớn.
Quý Tỵ (1953, 2013): mệnh Trường Lưu Thủy, nước sông dài.
Ất Tỵ (1965, 2025): mệnh Phú Đăng Hỏa, lửa ngọn đèn.
Đinh Tỵ (1977, 2037): mệnh Sa Trung Thổ, đất trong cát.
Người sinh 1989 và người sinh 2001 cùng tuổi Rắn, nhưng một người mệnh Mộc, một người mệnh Kim, mà Kim khắc Mộc.
Câu hỏi thường gặp
Sinh năm 2001 mệnh gì?
Sinh năm 2001 là tuổi Tân Tỵ, cầm tinh con Rắn, mệnh Bạch Lạp Kim (vàng chân đèn, vàng sáp), hành Kim. Người sinh từ 1/1 đến trước Tết 24/1/2001 thì vẫn là tuổi Canh Thìn, cùng mệnh Bạch Lạp Kim nhưng cầm tinh con Rồng.
Tuổi Tân Tỵ hợp tuổi nào?
Tuổi Tân Tỵ hợp tuổi Dậu và tuổi Sửu (tam hợp), hợp tuổi Thân (lục hợp). Hợp nhất theo cả can lẫn chi là tuổi Bính Thân (1956, 2016), dân gian gọi là thiên hợp địa hợp.
Tuổi Tân Tỵ kỵ tuổi nào?
Tuổi Tân Tỵ xung tuổi Hợi (lục xung) và hại tuổi Dần (lục hại). Kỵ nhất theo dân gian là tuổi Ất Hợi (1935, 1995), vừa can xung vừa chi xung, gọi là thiên khắc địa xung.
Tân Tỵ hợp màu gì?
Người Tân Tỵ mệnh Bạch Lạp Kim, hành Kim, hợp trắng, xám, ánh bạc (màu của chính hành Kim) và vàng, nâu, màu đất (màu hành Thổ, hành sinh ra Kim). Nên hạn chế đỏ, hồng, tím, cam (màu hành Hỏa, hành khắc Kim).
Nam Tân Tỵ 2001 cung gì, hợp hướng nào?
Nam sinh năm 2001 thuộc cung Cấn, hành Thổ, nhóm Tây Tứ Mệnh. Bốn hướng tốt là Sinh Khí Tây Nam, Thiên Y Tây Bắc, Diên Niên Tây, Phục Vị Đông Bắc. Nam sinh năm 1941 thì thuộc cung Khôn.
Nữ Tân Tỵ 2001 cung gì?
Nữ sinh năm 2001 thuộc cung Đoài, hành Kim, nhóm Tây Tứ Mệnh. Bốn hướng tốt là Sinh Khí Tây Bắc, Thiên Y Tây Nam, Diên Niên Đông Bắc, Phục Vị Tây. Nữ sinh năm 1941 thì thuộc cung Khảm.
Biên soạn: Ban biên soạn 1Vong
Ứng vào việc của bạn
Ngũ hành trong lá số của bạn
Mệnh năm sinh chỉ lấy từ năm sinh, tức hai trong tám chữ. Lập lá số tám chữ để thấy hành nào đang vượng, hành nào đang thiếu trong đời bạn.
- Tám chữ can chi của năm, tháng, ngày, giờ sinh
- Hành nào vượng, hành nào thiếu trong lá số
- Can chi của bạn hợp, xung với những tuổi nào
- Lập lá số miễn phí, đọc luận giải chuyên sâu khi cần
