Thiên can âm
Can Tân
Là gì
Tân là can thứ tám trong mười thiên can, thuộc hành Kim, tính âm. Năm dương lịch tận cùng bằng số 1 là năm Tân, như 1981, 1991, 2001, 2011, 2021, 2031, tính theo năm âm lịch. Người xưa ví Tân như vàng bạc đã tinh luyện, nhẫn, trâm, chuông nhỏ.
Tra nhanh
- Thứ tự
- thứ tám trong mười thiên can
- Hành
- Kim, can âm
- Phương
- phương Tây
- Mùa
- mùa thu
- Màu của hành
- trắng, xám, ánh bạc
- Năm Tân
- năm tận cùng bằng số 1, như 1981, 1991, 2001, 2011, 2021, 2031
- Sáu tuổi Tân
- Tân Mùi, Tân Tỵ, Tân Mão, Tân Sửu, Tân Hợi, Tân Dậu
- Ngũ hợp
- hợp Bính, hóa Thủy
- Xung
- Ất
- Trường sinh
- ở Tý
- Lộc
- ở Dậu
Hình tượng và tên gọi
Chữ Tân (辛) nghĩa gốc là vị cay, như trong chữ tân khổ, cay đắng. Người xưa lại giải Tân bằng một chữ đồng âm nghĩa là mới. Trong mười chặng lớn lên của cây cỏ, Tân là lúc quả chín, hạt mới thành, mọi thứ thu về và làm mới.
Hình ảnh của Tân là kim loại đã qua tay thợ: vàng bạc, trang sức, chuông, kim khâu, thứ nhỏ mà sáng, cần giữ gìn. Đây là can âm của hành Kim, đi sau Canh là sắt thép thô.
Vì sao lại như vậy
Tân đứng thứ tám trong mười thiên can, số chẵn, nên là Kim âm, cùng hành với Canh, ứng với mùa thu và phương Tây. Năm 1991 là Tân Mùi, can lặp lại mười năm một lần, nên năm tận cùng bằng 1 là năm Tân.
Tân có lộc ở Dậu, tháng Tám âm lịch, giữa mùa thu. Dậu chỉ chứa một can ẩn là Tân, gọi là khí thuần. Ở Dậu, Tân đã lớn đủ để tự đứng, như người có bổng lộc tự nuôi mình, nên gọi là lộc.
Tân trường sinh, tức chặng mới sinh, ở Tý, tháng Mười Một, giữa mùa đông. Can dương đi xuôi vòng mười hai chi, can âm đi ngược, nên Tân sinh ở Tý, đúng chỗ Canh tới chặng chết. Chỗ dương tàn là chỗ âm sinh, đúng ý âm dương nối nhau.
Hợp và khắc
Tân hợp Bính, hóa Thủy. Bính là can dương thứ ba, cách Tân năm ngôi. Hỏa khắc Kim, như lửa nung chảy vàng, tức Bính vốn khắc Tân, mà hai bên hợp, lại hóa ra hành thứ ba là Thủy. Cách giải cổ: năm Bính và năm Tân có tháng Ba là tháng Nhâm Thìn, Nhâm thuộc Thủy. Kim sinh Thủy, nên Thủy cũng là hành Tân sinh ra.
Tân xung Ất. Hai can cùng âm, cách sáu ngôi, Tân ở phương Tây, Ất ở phương Đông. Tân là Kim khắc Ất là Mộc, như kéo tỉa cành hoa. Xem quy luật chung ở thiên can hợp và xung.
Bính, Đinh (Hỏa) khắc Tân; Mậu, Kỷ (Thổ) sinh cho Tân; Tân sinh cho Nhâm, Quý.
Dùng trong đời sống
Ví dụ ghép tuổi: người Tân Mùi (1991) với người Bính Ngọ (1966, 2026) có can hợp, chi lục hợp, gọi là thiên hợp địa hợp. Người Tân Mùi với người Ất Sửu (1985) có can xung, chi xung, gọi là thiên khắc địa xung. Đây là lối xem tuổi dân gian, để tham khảo.
Màu của hành Kim là trắng, xám, ánh bạc, phương Tây. Mệnh theo năm sinh tính bằng nạp âm nên khác nhau: Tân Mùi 1991 là Lộ Bàng Thổ, Tân Tỵ 2001 là Bạch Lạp Kim, Tân Mão 2011 là Tùng Bách Mộc.
Ngày Tân lặp lại mười ngày một lần, ngay sau ngày Canh. Tháng và giờ cũng có can, nên chữ Tân có thể nằm ở nhiều chỗ trong một lá số.
Chữ Tân trên năm sinh chỉ là một phần nhỏ của lá số. Muốn biết thật bạn thiếu hay thừa hành gì, cần xem cả lá số tám chữ (Bát Tự) gồm năm, tháng, ngày, giờ sinh.
Điều ít người để ý
Ở Tân Dậu (1921, 1981, 2041), chi Dậu chỉ chứa đúng một can Tân và cũng là lộc của Tân. Can Kim, chi Kim, vậy mà mệnh nạp âm lại là Thạch Lựu Mộc.
Tết năm 2021 là ngày 12/2/2021. Người sinh từ 1/1/2021 tới trước ngày ấy vẫn là tuổi Canh Tý, cùng mệnh Bích Thượng Thổ với Tân Sửu, chỉ khác can. Còn lá số Bát Tự đổi năm ở tiết Lập Xuân, khoảng 4/2, nên người sinh ngày 8/2/2021 tuy tuổi Canh Tý, can năm trên lá số đã là Tân.
Có nơi ghi can âm dùng chung chỗ trường sinh với can dương cùng hành, tức Tân cũng sinh ở Tỵ như Canh. Ở đây ghi theo lối can âm đi ngược, Tân sinh ở Tý.
Sáu tuổi Tân rơi vào Thổ (Tân Mùi, Tân Sửu), Kim (Tân Tỵ, Tân Hợi), Mộc (Tân Mão, Tân Dậu), y như sáu tuổi Canh.
Phân biệt, đừng nhầm
Tân và Canh cùng là Kim. Canh là thép thô, dùng để chặt; Tân là vàng bạc đã thành đồ, dùng để đeo, để quý. Canh hợp Ất, Tân hợp Bính. Canh xung Giáp, Tân xung Ất. Ất vừa là can hợp của Canh vừa là can xung của Tân.
Can Tân của năm sinh khác nhật chủ Tân, tức can của ngày sinh trong lá số. Người sinh năm Tân chưa chắc có can ngày là Tân.
Can Tân đi với sáu chi âm, ra sáu tuổi, mỗi tuổi một mệnh nạp âm:
Tân Mùi (năm 1931, 1991): mệnh Lộ Bàng Thổ, nghĩa là đất ven đường.
Tân Tỵ (năm 1941, 2001): mệnh Bạch Lạp Kim, nghĩa là vàng chân đèn, sáp.
Tân Mão (năm 1951, 2011): mệnh Tùng Bách Mộc, nghĩa là cây tùng bách.
Tân Sửu (năm 1961, 2021): mệnh Bích Thượng Thổ, nghĩa là đất trên vách.
Tân Hợi (năm 1971, 2031): mệnh Thoa Xuyến Kim, nghĩa là vàng trang sức.
Tân Dậu (năm 1921, 1981, 2041): mệnh Thạch Lựu Mộc, nghĩa là cây thạch lựu.
Câu hỏi thường gặp
Can Tân là gì?
Tân là can thứ tám trong mười thiên can, thuộc hành Kim, tính âm. Người xưa ví Tân như vàng bạc đã tinh luyện, đồ trang sức.
Tân thuộc hành gì?
Tân thuộc hành Kim, là Kim âm, ứng với mùa thu, phương Tây, màu trắng, xám, ánh bạc.
Năm nào là năm Tân?
Năm dương lịch tận cùng bằng số 1 là năm Tân: 1981 Tân Dậu, 1991 Tân Mùi, 2001 Tân Tỵ, 2011 Tân Mão, 2021 Tân Sửu, 2031 Tân Hợi. Người sinh tháng 1, tháng 2 dương lịch mà trước Tết thì thuộc năm âm lịch trước.
Tân hợp với can nào?
Tân hợp Bính, hóa Thủy. Bính vốn khắc Tân theo ngũ hành, nhưng hai can một dương một âm, cách nhau năm ngôi nên thành cặp hợp.
Tân xung với can nào?
Tân xung Ất. Hai can cùng âm, Tân phương Tây, Ất phương Đông, và Kim khắc Mộc.
Năm 2021 là năm gì?
Năm 2021 là năm Tân Sửu, tuổi Trâu, mệnh Bích Thượng Thổ (đất trên vách). Tết năm ấy là ngày 12/2/2021, người sinh trước ngày ấy vẫn là tuổi Canh Tý.
Biên soạn: Ban biên soạn 1Vong
Ứng vào việc của bạn
Ngũ hành trong lá số của bạn
Mệnh năm sinh chỉ lấy từ năm sinh, tức hai trong tám chữ. Lập lá số tám chữ để thấy hành nào đang vượng, hành nào đang thiếu trong đời bạn.
- Tám chữ can chi của năm, tháng, ngày, giờ sinh
- Hành nào vượng, hành nào thiếu trong lá số
- Can chi của bạn hợp, xung với những tuổi nào
- Lập lá số miễn phí, đọc luận giải chuyên sâu khi cần
