Bỏ qua trình đơn

Thiên can âm

Can Ất

Là gì

Ất là can thứ hai trong mười thiên can, thuộc hành Mộc, tính âm. Năm dương lịch tận cùng bằng số 5 là năm Ất, như 1985, 1995, 2005, 2015, 2025, tính theo năm âm lịch. Người xưa ví Ất như cỏ hoa, dây leo, mềm mà dẻo, biết bám vào vật khác để lên cao.

Tra nhanh

Thứ tự
thứ hai trong mười thiên can
Hành
Mộc, can âm
Phương
phương Đông
Mùa
mùa xuân
Màu của hành
xanh lá
Năm Ất
năm tận cùng bằng số 5, như 1985, 1995, 2005, 2015, 2025, 2035
Sáu tuổi Ất
Ất Sửu, Ất Hợi, Ất Dậu, Ất Mùi, Ất Tỵ, Ất Mão
Ngũ hợp
hợp Canh, hóa Kim
Xung
Tân
Trường sinh
ở Ngọ
Lộc
ở Mão

Hình tượng và tên gọi

Chữ Ất (乙) có dáng một nét cong queo. Theo lối giải cổ về mười chặng lớn lên của cây cỏ, Ất là chặng mầm non còn mềm, phải uốn mình cong lại mới chui được lên khỏi mặt đất.

Vì thế Ất mang hình ảnh cỏ hoa, dây leo, cành non. Nó không cứng như thân cây lớn, nhưng dẻo, gió to cũng khó làm gãy, và biết nương vào vật khác để vươn lên. Ất là can âm của hành Mộc, đi sau Giáp là can dương.

Vì sao lại như vậy

Mười thiên can chia cho năm hành theo thứ tự tương sinh, mỗi hành một can dương đi trước, một can âm theo sau. Ất đứng thứ hai, số chẵn, nên là can âm, cùng hành Mộc với Giáp, ứng với mùa xuân và phương Đông. Năm dương lịch số lẻ luôn mang can âm. Năm 1985 là Ất Sửu, can lặp lại mười năm một lần, nên năm tận cùng bằng 5 là năm Ất.

Ất có lộc ở Mão, tháng Hai âm lịch, giữa mùa xuân. Mão chỉ chứa một can ẩn là Ất, gọi là khí thuần. Lộc là chặng can đã trưởng thành, đủ sức gánh việc, như người đi làm tự nuôi được mình, nên Ất gặp Mão là gặp đúng chỗ mình mạnh.

Chỗ lạ nằm ở trường sinh, tức chặng mới sinh trong mười hai chặng sức của một can. Giáp sinh ở Hợi, còn Ất lại sinh ở Ngọ, tháng Năm giữa mùa hạ. Theo lối xếp này, can dương đi xuôi vòng mười hai chi, can âm đi ngược. Ngọ là chỗ Giáp tới chặng chết, cũng là chỗ Ất bắt đầu sinh. Người xưa gói lại thành câu dương sinh thì âm tử, âm sinh thì dương tử, đúng với ý âm dương nối nhau: chỗ này tàn là chỗ kia mọc.

Hợp và khắc

Ất hợp Canh, hóa Kim. Canh là can dương đứng thứ bảy, cách Ất năm ngôi. Theo ngũ hành, Kim khắc Mộc, tức Canh vốn khắc Ất, vậy mà hai bên lại hợp. Cách giải cổ: năm Ất và năm Canh có tháng Ba là tháng Canh Thìn. Canh thuộc Kim, nên cặp này hóa Kim.

Ất xung Tân. Hai can cùng âm, cách nhau sáu ngôi, Ất ở phương Đông, Tân ở phương Tây. Tân thuộc Kim nên khắc Ất, như kéo tỉa cành. Đây là một trong bốn cặp xung của thiên can hợp và xung.

Với can khác: Ất khắc Kỷ (Mộc khắc Thổ) nhưng hai can không đứng đối phương nên không gọi là xung. Nhâm, Quý sinh cho Ất; Ất sinh cho Bính, Đinh.

Dùng trong đời sống

Ví dụ ghép tuổi theo cả can lẫn chi: người Ất Mão (1975, 2035) với người Canh Tuất (1970, 2030) có can hợp, chi lục hợp, dân gian gọi là thiên hợp địa hợp. Người Ất Mão với người Tân Dậu (1981, 2041) có can xung, chi xung, gọi là thiên khắc địa xung. Nên xem đây là một lớp tham khảo, đừng vì một chữ mà bỏ một người.

Màu của hành Mộc là xanh lá, phương Đông. Màu hợp theo mệnh lại tính bằng nạp âm của cả năm sinh: Ất Sửu 1985 là mệnh Kim, Ất Hợi 1995 là mệnh Hỏa, nên hai người cùng can Ất vẫn khác màu hợp.

Ngày Ất lặp lại mười ngày một lần, luôn đi ngay sau ngày Giáp.

Can năm chỉ là một trong tám chữ. Muốn biết lá số của bạn nặng hay nhẹ về Mộc, thiếu hay thừa hành gì, cần xem đủ tám chữ của năm, tháng, ngày, giờ sinh (Bát Tự).

Điều ít người để ý

Năm Ất luôn cùng mệnh nạp âm với năm Giáp ngay trước nó, vì mỗi nạp âm gồm một năm can dương và năm can âm liền sau. Tết năm 2025 là ngày 29/1/2025. Người sinh từ 1/1/2025 tới trước ngày ấy vẫn là tuổi Giáp Thìn, tức đổi can nhưng vẫn giữ mệnh Phú Đăng Hỏa.

Năm 2025 Tết đến trước tiết Lập Xuân (khoảng 4/2). Người sinh ngày 1/2/2025 đã qua Tết nên là tuổi Ất Tỵ. Nhưng lá số Bát Tự đổi năm ở Lập Xuân, nên can năm trên lá số của người ấy vẫn là Giáp.

Có nơi ghi can âm dùng chung chỗ trường sinh với can dương cùng hành, tức Ất cũng sinh ở Hợi. Ở đây ghi theo lối can âm đi ngược, Ất sinh ở Ngọ. Ghi theo cách nào thì lộc của Ất vẫn ở Mão.

Sáu tuổi Ất rơi vào ba hành nạp âm Kim, Hỏa, Thủy, giống hệt sáu tuổi Giáp. Không tuổi Ất nào mệnh Mộc.

Phân biệt, đừng nhầm

Ất và Giáp cùng là Mộc. Giáp là cây lớn mọc thẳng; Ất là cỏ, hoa, dây leo, mềm mà dai. Giáp hợp Kỷ, xung Canh; Ất hợp Canh, xung Tân. Canh vừa là can xung của Giáp vừa là can hợp của Ất.

Can Ất của năm sinh khác nhật chủ Ất, tức can của ngày sinh. Những nét tính cách người ta hay gán cho người Ất thường nói về can ngày, không phải can năm.

Can Ất đi với sáu chi âm, ra sáu tuổi, mỗi tuổi một mệnh nạp âm:

Ất Sửu (năm 1925, 1985, 2045): mệnh Hải Trung Kim, nghĩa là vàng trong biển.

Ất Hợi (năm 1935, 1995): mệnh Sơn Đầu Hỏa, nghĩa là lửa đầu núi.

Ất Dậu (năm 1945, 2005): mệnh Tuyền Trung Thủy, nghĩa là nước trong suối.

Ất Mùi (năm 1955, 2015): mệnh Sa Trung Kim, nghĩa là vàng trong cát.

Ất Tỵ (năm 1965, 2025): mệnh Phú Đăng Hỏa, nghĩa là lửa ngọn đèn.

Ất Mão (năm 1975, 2035): mệnh Đại Khê Thủy, nghĩa là nước khe lớn.

Câu hỏi thường gặp

Can Ất là gì?

Ất là can thứ hai trong mười thiên can, thuộc hành Mộc, tính âm. Người xưa ví Ất như cỏ hoa, dây leo, mềm mà dẻo.

Ất thuộc hành gì?

Ất thuộc hành Mộc, là Mộc âm, ứng với mùa xuân, phương Đông, màu xanh lá.

Năm nào là năm Ất?

Năm dương lịch tận cùng bằng số 5 là năm Ất: 1985 Ất Sửu, 1995 Ất Hợi, 2005 Ất Dậu, 2015 Ất Mùi, 2025 Ất Tỵ, 2035 Ất Mão. Người sinh tháng 1, tháng 2 dương lịch mà trước Tết thì thuộc năm âm lịch trước.

Ất hợp với can nào?

Ất hợp Canh, hóa Kim. Canh vốn khắc Ất theo ngũ hành, nhưng hai can một âm một dương, cách nhau năm ngôi nên thành cặp hợp.

Ất xung với can nào?

Ất xung Tân. Hai can cùng âm, Ất phương Đông, Tân phương Tây, và Kim khắc Mộc.

Năm 2025 là năm gì?

Năm 2025 là năm Ất Tỵ, tuổi Rắn, mệnh Phú Đăng Hỏa (lửa ngọn đèn). Tết năm ấy là ngày 29/1/2025, người sinh trước ngày ấy vẫn là tuổi Giáp Thìn.

Biên soạn: Ban biên soạn 1Vong

Ứng vào việc của bạn

Ngũ hành trong lá số của bạn

Mệnh năm sinh chỉ lấy từ năm sinh, tức hai trong tám chữ. Lập lá số tám chữ để thấy hành nào đang vượng, hành nào đang thiếu trong đời bạn.

  • Tám chữ can chi của năm, tháng, ngày, giờ sinh
  • Hành nào vượng, hành nào thiếu trong lá số
  • Can chi của bạn hợp, xung với những tuổi nào
  • Lập lá số miễn phí, đọc luận giải chuyên sâu khi cần