Bỏ qua trình đơn

Tuổi con Dê

Tuổi Ất Mùi

Là gì

Tuổi Ất Mùi là tuổi của người sinh năm 1955 hoặc 2015, tính theo năm âm lịch. Người tuổi này cầm tinh con Dê, mang mệnh Sa Trung Kim, nghĩa là vàng trong cát, thuộc hành Kim. Ất Mùi đứng thứ 32 trong vòng sáu mươi năm can chi.

Tra nhanh

Năm sinh
1955, 2015 (theo năm âm lịch)
Con giáp
Dê
Can
Ất, hành Mộc, can âm
Chi
Mùi, hành Thổ, chi âm
Mệnh
Sa Trung Kim, nghĩa là vàng trong cát, hành Kim
Cung mệnh nam
1955 là Ly (Đông tứ mệnh); 2015 là Chấn (Đông tứ mệnh)
Cung mệnh nữ
1955 là Càn (Tây tứ mệnh); 2015 là Chấn (Đông tứ mệnh)
Tuổi hợp
Lợn (Hợi), Mèo (Mão) theo tam hợp; Ngựa (Ngọ) theo lục hợp; Canh Ngọ hợp cả can lẫn chi
Tuổi kỵ
Trâu (Sửu) theo lục xung; Chuột (Tý) theo lục hại, nhẹ hơn; Tân Sửu xung cả can lẫn chi
Màu hợp
trắng, xám, ánh bạc (màu của chính hành Kim), vàng, nâu, màu đất (màu hành Thổ, hành sinh ra Kim)
Màu kỵ
đỏ, hồng, tím, cam (màu hành Hỏa, hành khắc Kim)
Năm tam tai (theo dân gian)
năm Tỵ, Ngọ, Mùi, đợt gần nhất là 2025, 2026, 2027, đợt sau là 2037, 2038, 2039
Thứ tự trong vòng 60 năm
thứ 32

Hình tượng và tên gọi

Ất là can thứ hai, hành Mộc, tính âm. Nếu Giáp là cây lớn thì Ất là cỏ, hoa, dây leo: mềm, uốn theo gió mà không gãy. Mùi ứng với con Dê, hành Thổ, giờ từ 13 giờ đến 15 giờ, tháng Sáu cuối hè, hướng Tây Nam lệch về Nam.

Ghép lại, Ất Mùi là đồi cỏ cuối hè, đất khô mà cỏ vẫn bám, con dê thong thả gặm. Mộc khắc Thổ, can khắc chi, như rễ cỏ xuyên vào đất. Trong Mùi lại ẩn ba can Kỷ, Đinh, Ất, tức Ất có gốc ngay trong chi của mình. Ất âm đi với Mùi âm.

Vì sao lại như vậy

Ất Mùi là năm thứ hai của cặp Giáp Ngọ, Ất Mùi, chung mệnh Sa Trung Kim. Sau cái nóng cực độ của Ngọ, sang Mùi lửa bắt đầu dịu. Kim đã bị nung ở Ngọ thì lắng xuống thành hạt trong đất khô ở Mùi. Theo vòng trường sinh, Kim ở Mùi là chặng vừa lớn, chưa thành khối. Đó là vàng trong cát.

Ất Mùi đứng thứ 32 trong vòng. Tự tính: năm có số cuối 5 là can Ất. Lấy 2015 trừ 4 được 2011, chia 12 dư 7, là Mùi. Lấy 2011 chia 60 dư 31, cộng 1 là 32.

Tính cách theo quan niệm dân gian

Theo quan niệm dân gian, người tuổi Mùi hiền hòa, ưa cái đẹp. Họ không thích tranh giành. Can Ất thêm sự khéo xoay xở: như cỏ, họ mọc được ở nơi đất khó. Mệnh vàng trong cát thêm sự bền bỉ, tích góp từng chút.

Ví dụ đời thường: người hay đứng giữa làm hòa khi hai bên căng thẳng, người trồng được cả giàn rau trên cái sân thượng chật. Bạn nhỏ sinh 2015 có thể là đứa trẻ hay nhường đồ chơi cho em.

Mặt cần để ý: ngại tranh luận nên dễ nhường tới thiệt phần mình, và hay nghĩ nhiều về một câu người khác nói. Đó là quan niệm dân gian dựa trên hình tượng, tính thật còn do cả lá số và cách sống.

Hợp và khắc

Theo tam hợp, Hợi, Mão, Mùi hợp thành Mộc cục, nên tuổi Lợn và tuổi Mèo được xem là hợp với Ất Mùi. Theo lục hợp, Mùi hợp Ngọ (hóa Hỏa), tức tuổi Ngựa. Về can, Ất hợp Canh (hóa Kim), tức người sinh năm có số cuối là 0, và hợp này hóa Kim, trùng hành với mệnh.

Hợp cả can lẫn chi là Canh Ngọ (1930, 1990), mệnh Lộ Bàng Thổ. Thổ sinh Kim, nên cả ba lớp can, chi, mệnh đều thuận.

Tuổi kỵ: Mùi xung Sửu, tức tuổi Trâu, cặp này còn là tương hình. Mùi hại Tý, tức tuổi Chuột. Can Ất xung Tân, tức năm có số cuối là 1. Xung cả can lẫn chi là Tân Sửu (1961, 2021). Lạ là Tân Sửu mệnh Bích Thượng Thổ, cũng sinh Kim: xung về can chi mà mệnh lại nâng đỡ.

Trong nhóm tứ hành xung Sửu, Thìn, Mùi, Tuất, xung thật chỉ có Mùi với Sửu. Mùi với Tuất là phá và hình. Mùi với Thìn không có quan hệ hợp, xung, hình, hại hay phá nào. Về mệnh, Sa Trung Kim hợp mệnh Thổ và mệnh Thủy, kém hợp mệnh Hỏa và mệnh Mộc.

Dùng trong đời sống

Màu hợp: trắng, xám, ánh bạc, vàng, nâu, màu đất. Màu kỵ: đỏ, hồng, tím, cam. Dùng khi chọn áo, chọn xe cho dễ chịu, không cần thay đổi cả nhà theo màu.

Hướng xem theo cung mệnh Bát Trạch. Nam 1955 thuộc cung Ly, Đông tứ mệnh, bốn hướng tốt: Đông (Sinh Khí), Đông Nam (Thiên Y), Bắc (Diên Niên), Nam (Phục Vị). Nữ 1955 thuộc cung Càn, Tây tứ mệnh: Tây (Sinh Khí), Đông Bắc (Thiên Y), Tây Nam (Diên Niên), Tây Bắc (Phục Vị). Năm 2015 thì nam và nữ đều thuộc cung Chấn, Đông tứ mệnh: Nam (Sinh Khí), Bắc (Thiên Y), Đông Nam (Diên Niên), Đông (Phục Vị).

Dân gian gọi ba năm Tỵ, Ngọ, Mùi là năm tam tai của tuổi Mùi. Đợt gần nhất là 2025, 2026, 2027, đợt sau là 2037, 2038, 2039. Nhiều nhà kiêng làm nhà, cưới hỏi trong những năm này. Đây là tục lệ, không phải điều chắc sẽ xảy ra.

Muốn biết thật mình thiếu hay thừa hành gì, bạn cần xem cả lá số tám chữ (Bát Tự) đủ giờ, ngày, tháng, năm sinh. Mệnh năm sinh chỉ là một lớp trong đó.

Điều ít người để ý

Tết năm 1955 là ngày 24/1/1955, Tết năm 2015 là ngày 19/2/2015. Người sinh từ 1/1 tới trước Tết vẫn là tuổi Giáp Ngọ, con Ngựa, mệnh vẫn là Sa Trung Kim.

Hai năm này lệch về hai phía của Lập Xuân (khoảng 4/2), mốc đổi năm của lá số Bát Tự. Năm 1955 Tết đến trước: người sinh cuối tháng 1 là Ất Mùi theo âm lịch, nhưng trụ năm Bát Tự vẫn là Giáp Ngọ. Năm 2015 Tết đến sau: người sinh ngày 10/2/2015 là tuổi Giáp Ngọ theo âm lịch, nhưng lá số đã là năm Ất Mùi.

Năm 2015, nam và nữ cùng cung Chấn, điều không phải năm nào cũng có. Năm tam tai cuối của đợt, 2027 Đinh Mùi, cũng là năm tuổi của người tuổi Mùi.

Phân biệt, đừng nhầm

Tuổi Dê có năm mệnh: Tân Mùi (1931, 1991) là Lộ Bàng Thổ, Quý Mùi (1943, 2003) là Dương Liễu Mộc, Ất Mùi (1955, 2015) là Sa Trung Kim, Đinh Mùi (1967, 2027) là Thiên Hà Thủy, Kỷ Mùi (1979, 2039) là Thiên Thượng Hỏa.

Cha hoặc mẹ sinh 1991 và con sinh 2015 cùng tuổi Dê: người lớn mệnh Thổ, con mệnh Kim. Xét riêng mệnh thì Thổ sinh Kim.

Câu hỏi thường gặp

Sinh năm 2015 mệnh gì?

Sinh năm 2015 là tuổi Ất Mùi, con Dê, mệnh Sa Trung Kim (vàng trong cát), hành Kim. Người sinh năm 1955 cũng là tuổi này. Riêng ai sinh từ 1/1/2015 tới trước Tết (19/2/2015) thì vẫn là tuổi Giáp Ngọ, mệnh Sa Trung Kim.

Tuổi Ất Mùi hợp tuổi nào?

Theo dân gian, tuổi Ất Mùi hợp tuổi Lợn, Mèo (tam hợp) và tuổi Ngựa (lục hợp). Hợp cả can lẫn chi là tuổi Canh Ngọ (1930, 1990).

Tuổi Ất Mùi kỵ tuổi nào?

Tuổi Ất Mùi xung tuổi Trâu (Sửu) và hại tuổi Chuột (Tý), mức hại nhẹ hơn xung. Kỵ nhất là Tân Sửu (1961, 2021), vì xung cả can lẫn chi.

Ất Mùi hợp màu gì?

Tuổi Ất Mùi mệnh Sa Trung Kim, hợp màu trắng, xám, ánh bạc (màu của chính hành Kim), vàng, nâu, màu đất (màu hành Thổ, hành sinh ra Kim). Nên hạn chế đỏ, hồng, tím, cam (màu hành Hỏa, hành khắc Kim).

Nam Ất Mùi 1955 cung gì, hợp hướng nào?

Nam sinh năm 1955 thuộc cung Ly, Đông tứ mệnh, bốn hướng tốt là Đông, Đông Nam, Bắc, Nam. Nam sinh năm 2015 thuộc cung Chấn, Đông tứ mệnh, bốn hướng tốt là Nam, Bắc, Đông Nam, Đông.

Nữ Ất Mùi 1955 cung gì?

Nữ sinh năm 1955 thuộc cung Càn, Tây tứ mệnh, bốn hướng tốt là Tây, Đông Bắc, Tây Nam, Tây Bắc. Nữ sinh năm 2015 thuộc cung Chấn, Đông tứ mệnh, bốn hướng tốt là Nam, Bắc, Đông Nam, Đông.

Biên soạn: Ban biên soạn 1Vong

Ứng vào việc của bạn

Ngũ hành trong lá số của bạn

Mệnh năm sinh chỉ lấy từ năm sinh, tức hai trong tám chữ. Lập lá số tám chữ để thấy hành nào đang vượng, hành nào đang thiếu trong đời bạn.

  • Tám chữ can chi của năm, tháng, ngày, giờ sinh
  • Hành nào vượng, hành nào thiếu trong lá số
  • Can chi của bạn hợp, xung với những tuổi nào
  • Lập lá số miễn phí, đọc luận giải chuyên sâu khi cần