Bỏ qua trình đơn

Tuổi con Dê

Tuổi Quý Mùi

Là gì

Tuổi Quý Mùi là tuổi của người sinh năm 2003 (hoặc 1943), tính theo năm âm lịch. Người tuổi này cầm tinh con Dê, mang mệnh Dương Liễu Mộc, nghĩa là cây dương liễu, thuộc hành Mộc. Quý Mùi là năm thứ hai mươi trong vòng sáu mươi năm can chi.

Tra nhanh

Năm sinh
1943, 2003 (tính theo năm âm lịch)
Con giáp
Dê
Can
Quý, hành Thủy, can âm
Chi
Mùi, hành Thổ, chi âm
Mệnh
Dương Liễu Mộc, nghĩa là cây dương liễu, hành Mộc
Cung mệnh nam
năm 1943 là Chấn (Mộc, Đông Tứ Mệnh); năm 2003 là Càn (Kim, Tây Tứ Mệnh)
Cung mệnh nữ
năm 1943 là Chấn (Mộc, Đông Tứ Mệnh); năm 2003 là Ly (Hỏa, Đông Tứ Mệnh)
Tuổi hợp
Hợi (Lợn), Mão (Mèo) tam hợp; Ngọ (Ngựa) lục hợp; hợp cả can lẫn chi: Mậu Ngọ
Tuổi kỵ
Sửu (Trâu) lục xung; Tý (Chuột) lục hại; kỵ cả can lẫn chi: Đinh Sửu
Màu hợp
xanh lá (màu của chính hành Mộc), đen, xanh dương (màu hành Thủy, hành sinh ra Mộc)
Màu kỵ
trắng, xám, ánh bạc (màu hành Kim, hành khắc Mộc)
Năm tam tai (theo dân gian)
năm Tỵ, Ngọ, Mùi; đang trong đợt 2025, 2026, 2027; đợt sau 2037, 2038, 2039

Hình tượng và tên gọi

Quý là can cuối cùng, thuộc Thủy, tính âm. Nếu Nhâm là sông biển thì Quý là nước nhỏ: mưa, sương, thứ nước thấm dần vào đất. Mùi là chi thứ tám, thuộc Thổ, tính âm. Giờ Mùi từ 13 giờ đến 15 giờ, tháng Mùi là tháng Sáu âm lịch, cuối mùa hạ, hướng Mùi là Tây Nam lệch về Nam.

Ghép lại, Quý Mùi là cơn mưa chiều cuối hạ rơi xuống đồng cỏ đang khô. Đất hút lấy nước, theo ngũ hành Thổ khắc Thủy, nên chữ dưới khắc chữ trên. Nhưng nước thấm vào đất lại nuôi cây, khớp với mệnh cây liễu của năm này. Đây là cặp can âm đi với chi âm.

Vì sao lại như vậy

Quý Mùi là nửa sau của cặp Nhâm Ngọ, Quý Mùi, chung mệnh Dương Liễu Mộc. Mỗi cặp năm liền nhau trong vòng sáu mươi năm chung một nạp âm.

Tên gọi được giải thích qua mùa hạ. Ngọ, Mùi là giữa và cuối hạ, cây chịu nắng lửa. Theo vòng trường sinh, Mộc tới Mùi là chặng vào kho. Cây yếu mà vẫn xanh nhờ can Nhâm, Quý thuộc Thủy tưới cho: đó là cây liễu bên nước.

Cách tự tính: số cuối năm là 3 thì can là Quý. Lấy 2003 trừ 4 được 1999, chia 12 dư 7, dư 7 là Mùi. Lấy 1999 chia 60 dư 19, cộng 1 được 20.

Tính cách theo quan niệm dân gian

Theo quan niệm dân gian, người tuổi Mùi hiền hòa và trọng tình. Họ dễ xúc động, thích cái đẹp. Can Quý là mưa, là sương, thêm nét tinh tế và lặng lẽ. Người Quý Mùi thường quan tâm người khác bằng việc nhỏ hơn là bằng lời to.

Chuyện thường thấy: bạn cùng phòng ốm, người Quý Mùi nấu bát cháo rồi để đó, không cần ai cảm ơn. Họ hay có một thú riêng cần tỉ mỉ, như vẽ, viết, chăm cây. Mệnh Dương Liễu Mộc thêm nét mềm mỏng, ít làm căng với ai.

Mặt cần để ý: mưa nhỏ thấm lâu mà ít ồn, nên dân gian cho rằng người tuổi này dễ giữ nỗi buồn trong lòng, ngại từ chối, cần khá lâu mới quyết một việc lớn. Đây là nét gán theo hình tượng, để tham khảo.

Hợp và khắc

Hợi, Mão, Mùi là bộ tam hợp thành Mộc cục, nên tuổi Quý Mùi hợp tuổi Hợi (Lợn) và tuổi Mão (Mèo). Mùi và Ngọ là cặp lục hợp, hóa Hỏa, nên tuổi Ngọ (Ngựa) cũng hợp. Về can, Quý hợp Mậu, cũng hóa Hỏa.

Tuổi Mậu Ngọ (1978, 2038) có can Mậu hợp Quý, chi Ngọ hợp Mùi, gọi là thiên hợp địa hợp. Cả hai cặp hợp đều hóa Hỏa, và mệnh Thiên Thượng Hỏa của Mậu Ngọ được Mộc sinh ra. Tuổi Đinh Sửu (1937, 1997) có can Đinh xung Quý, chi Sửu xung Mùi, gọi là thiên khắc địa xung.

Nói thật về tứ hành xung: trong nhóm Sửu, Thìn, Mùi, Tuất, xung thật của Mùi chỉ có Sửu, cặp này còn tương hình. Mùi với Tuất là lục phá và tương hình. Mùi với Thìn không có quan hệ hợp, xung, hình, hại hay phá nào. Ngoài ra Mùi hại Tý (Chuột).

Về mệnh, Dương Liễu Mộc hợp mệnh Thủy và mệnh Hỏa, kém hợp mệnh Kim (Kim khắc Mộc) và mệnh Thổ (Mộc khắc Thổ). Đinh Sửu xung cả can lẫn chi mà mệnh Giản Hạ Thủy lại sinh ra Mộc. Hợp khắc năm sinh chỉ là một lớp.

Dùng trong đời sống

Màu hợp là màu hành Mộc (xanh lá) và màu hành Thủy sinh ra Mộc (đen, xanh dương). Nên hạn chế trắng, xám, ánh bạc của hành Kim.

Hướng xem theo cung mệnh. Nam sinh 2003 thuộc cung Càn (Kim, Tây Tứ Mệnh), bốn hướng tốt là Sinh Khí Tây, Thiên Y Đông Bắc, Diên Niên Tây Nam, Phục Vị Tây Bắc. Nữ sinh 2003 thuộc cung Ly (Hỏa, Đông Tứ Mệnh), bốn hướng tốt là Sinh Khí Đông, Thiên Y Đông Nam, Diên Niên Bắc, Phục Vị Nam.

Dân gian gọi ba năm Tỵ, Ngọ, Mùi là năm tam tai của tuổi Mùi. Đợt hiện tại bắt đầu từ năm 2025, còn 2026 và 2027, đợt sau là 2037, 2038, 2039. Nhiều nhà kiêng khởi sự việc lớn trong những năm này. Đây là tục lệ, không phải điều chắc sẽ xảy ra.

Nói thật: can chi năm sinh chỉ là hai trong tám chữ. Muốn biết thật bạn thiếu hay thừa hành gì, cần xem lá số tám chữ (Bát Tự) đủ giờ, ngày, tháng, năm sinh.

Điều ít người để ý

Tết năm 2003 là ngày 1/2/2003. Người sinh từ 1/1 đến trước ngày ấy vẫn là tuổi Nhâm Ngọ: cùng mệnh, nhưng cầm tinh con Ngựa. Năm 1943 Tết là ngày 5/2/1943.

Tết 2003 đến trước tiết Lập Xuân (khoảng 4/2), mốc đổi năm của lá số Bát Tự. Người sinh ngày 2/2/2003 là tuổi Quý Mùi theo âm lịch, nhưng chữ năm trong lá số Bát Tự vẫn là Nhâm Ngọ. Tết năm 2004 là ngày 22/1/2004, nên người sinh đầu năm 2004 trước ngày ấy vẫn là tuổi Quý Mùi.

Nam và nữ sinh 1943 cùng thuộc cung Chấn. Tới năm 2003 thì tách ra: nam cung Càn thuộc Tây Tứ Mệnh, nữ cung Ly thuộc Đông Tứ Mệnh.

Năm 2027 là năm Mùi, năm tuổi của người Quý Mùi, lại rơi vào đợt tam tai. Đó vẫn là tục lệ để tham khảo.

Phân biệt, đừng nhầm

Tuổi Mùi có năm can, năm mệnh. Ngoài Quý Mùi còn:

Tân Mùi (1931, 1991): mệnh Lộ Bàng Thổ, đất ven đường.

Ất Mùi (1955, 2015): mệnh Sa Trung Kim, vàng trong cát.

Đinh Mùi (1967, 2027): mệnh Thiên Hà Thủy, nước trên trời, tức mưa.

Kỷ Mùi (1979, 2039): mệnh Thiên Thượng Hỏa, lửa trên trời, tức mặt trời.

Người sinh 1991 (mệnh Thổ) và người sinh 2003 (mệnh Mộc) cùng tuổi Dê, nhưng Mộc khắc Thổ.

Câu hỏi thường gặp

Sinh năm 2003 mệnh gì?

Sinh năm 2003 là tuổi Quý Mùi, cầm tinh con Dê, mệnh Dương Liễu Mộc (cây dương liễu), hành Mộc. Người sinh từ 1/1 đến trước Tết 1/2/2003 thì vẫn là tuổi Nhâm Ngọ, cùng mệnh Dương Liễu Mộc nhưng cầm tinh con Ngựa.

Tuổi Quý Mùi hợp tuổi nào?

Tuổi Quý Mùi hợp tuổi Hợi và tuổi Mão (tam hợp), hợp tuổi Ngọ (lục hợp). Hợp nhất theo cả can lẫn chi là tuổi Mậu Ngọ (1978, 2038), dân gian gọi là thiên hợp địa hợp.

Tuổi Quý Mùi kỵ tuổi nào?

Tuổi Quý Mùi xung tuổi Sửu (lục xung) và hại tuổi Tý (lục hại). Kỵ nhất theo dân gian là tuổi Đinh Sửu (1937, 1997), vừa can xung vừa chi xung, gọi là thiên khắc địa xung.

Quý Mùi hợp màu gì?

Người Quý Mùi mệnh Dương Liễu Mộc, hành Mộc, hợp xanh lá (màu của chính hành Mộc) và đen, xanh dương (màu hành Thủy, hành sinh ra Mộc). Nên hạn chế trắng, xám, ánh bạc (màu hành Kim, hành khắc Mộc).

Nam Quý Mùi 2003 cung gì, hợp hướng nào?

Nam sinh năm 2003 thuộc cung Càn, hành Kim, nhóm Tây Tứ Mệnh. Bốn hướng tốt là Sinh Khí Tây, Thiên Y Đông Bắc, Diên Niên Tây Nam, Phục Vị Tây Bắc. Nam sinh năm 1943 thì thuộc cung Chấn.

Nữ Quý Mùi 2003 cung gì?

Nữ sinh năm 2003 thuộc cung Ly, hành Hỏa, nhóm Đông Tứ Mệnh. Bốn hướng tốt là Sinh Khí Đông, Thiên Y Đông Nam, Diên Niên Bắc, Phục Vị Nam. Nữ sinh năm 1943 thì thuộc cung Chấn.

Biên soạn: Ban biên soạn 1Vong

Ứng vào việc của bạn

Ngũ hành trong lá số của bạn

Mệnh năm sinh chỉ lấy từ năm sinh, tức hai trong tám chữ. Lập lá số tám chữ để thấy hành nào đang vượng, hành nào đang thiếu trong đời bạn.

  • Tám chữ can chi của năm, tháng, ngày, giờ sinh
  • Hành nào vượng, hành nào thiếu trong lá số
  • Can chi của bạn hợp, xung với những tuổi nào
  • Lập lá số miễn phí, đọc luận giải chuyên sâu khi cần