Tuổi con Rồng
Tuổi Mậu Thìn
Là gì
Tuổi Mậu Thìn là tuổi của người sinh năm 1988 (và 1928), tính theo năm âm lịch, con giáp là Rồng. Người Mậu Thìn mang mệnh Đại Lâm Mộc, nghĩa là cây rừng lớn, thuộc hành Mộc. Mậu Thìn là năm thứ năm trong vòng sáu mươi năm can chi.
Tra nhanh
- Năm sinh
- 1988 (và 1928), tính theo năm âm lịch
- Con giáp
- Rồng
- Can
- Mậu, hành Thổ, can dương
- Chi
- Thìn, hành Thổ, chi dương
- Mệnh
- Đại Lâm Mộc (cây rừng lớn), hành Mộc, cùng mệnh với Kỷ Tỵ
- Cung mệnh nam
- Chấn (sinh 1988, Đông tứ mệnh); Ly (sinh 1928)
- Cung mệnh nữ
- Chấn (sinh 1988, Đông tứ mệnh); Càn (sinh 1928)
- Tuổi hợp
- Thân, Tý (tam hợp, tuổi Khỉ, Chuột); Dậu (lục hợp, tuổi Gà); hợp nhất là Quý Dậu (thiên hợp địa hợp)
- Tuổi kỵ
- Tuất (lục xung, tuổi Chó); Mão (lục hại, tuổi Mèo); không có tuổi thiên khắc địa xung
- Màu hợp
- xanh lá (màu của chính hành Mộc), đen, xanh dương (màu hành Thủy, hành sinh ra Mộc)
- Màu kỵ
- trắng, xám, ánh bạc (màu hành Kim, hành khắc Mộc)
- Năm tam tai
- năm Dần, Mão, Thìn (gần nhất 2034, 2035, 2036), theo tục lệ dân gian
- Thứ tự trong vòng 60 năm
- thứ 5
Hình tượng và tên gọi
Chữ Mậu mang nghĩa tươi tốt, rậm rạp. Mậu thuộc Thổ, tính dương, hình ảnh quen thuộc là núi cao, đất dày. Chữ Thìn được giải là rung động: tháng Ba sấm nổi, cây cỏ lớn nhanh. Thìn cũng thuộc Thổ, tính dương, ứng với con Rồng, con giáp duy nhất không có thật.
Ghép lại, Mậu Thìn là núi đất cuối xuân, sấm vang, mưa xuống, cây cỏ phủ kín. Can và chi cùng Thổ, cùng dương, nên tuổi này có hai lớp đất chồng lên nhau, vững và nặng.
Vì sao lại như vậy
Mậu Thìn cùng Kỷ Tỵ dùng chung mệnh Đại Lâm Mộc. Thìn là tháng Ba cuối xuân, người xưa ví như cánh đồng rộng; Tỵ là tháng Tư đầu hạ, cây cối xum xuê nhất năm. Can Mậu, Kỷ thuộc Thổ, thêm một lớp đất dày. Cây tốt mọc trên đất rộng thì thành rừng.
Điều lạ là trong Mậu Thìn không chữ nào thuộc Mộc. Mộc chỉ ẩn trong Thìn: can tàng (can ẩn trong chi) của Thìn gồm Mậu, Ất, Quý, có Ất là Mộc và Quý là Thủy nuôi Mộc. Hành của nạp âm là một lớp riêng, không suy ra từ can hay chi.
Tự tính: số cuối 8 là Mậu. Lấy 1988 trừ 4 được 1984, chia 12 dư 4, ứng với Thìn. Lấy 1984 chia 60 dư 4, cộng 1 thành 5.
Tính cách theo quan niệm dân gian
Theo quan niệm dân gian, người Mậu Thìn mang dáng của núi và rừng cùng lúc. Con Rồng cho sự tự tin và hoài bão. Can Mậu, núi đất, cho sự vững vàng, đáng tin. Mệnh rừng lớn thêm ý che chở, hay nghĩ cho cả nhà, cả nhóm.
Ví dụ đời thường: người Mậu Thìn thường nhận lo việc lớn trong nhà, như sửa nhà hay lo học cho em, hoặc làm đầu mối trong một nhóm làm ăn. Họ thích đặt kế hoạch dài hơi, nhìn việc theo năm chứ không theo tuần.
Mặt cần để ý: núi khó dời, rừng lớn chậm đổi hướng. Người xưa cho rằng tuổi này có lúc cứng ý, khó nghe góp ý, và đặt kỳ vọng cao cho cả mình lẫn người bên cạnh. Đây là hình dung dân gian, để tham khảo.
Hợp và khắc
Tuổi hợp: Thân, Tý, Thìn là bộ tam hợp Thủy cục, nên hợp tuổi Khỉ, tuổi Chuột; Thìn với Dậu là lục hợp, hóa Kim, nên hợp tuổi Gà. Theo can, Mậu hợp Quý, tức các năm tận cùng bằng số 3 (như 1983, 1993, 2003).
Hợp cả hai lớp là Quý Dậu (1933, 1993), thiên hợp địa hợp. Hai năm 1988 và 1993 chỉ cách nhau năm năm, đủ gần để là vợ chồng, anh em hay đồng nghiệp.
Tuổi kỵ: Thìn xung Tuất (tuổi Chó), Đông Nam đối Tây Bắc. Can Mậu không nằm trong bốn cặp thiên can xung (Giáp Canh, Ất Tân, Bính Nhâm, Đinh Quý), nên Mậu Thìn không có tuổi thiên khắc địa xung; kỵ nhất vẫn là các tuổi Tuất. Thìn với Mão là lục hại.
Trong nhóm tứ hành xung Sửu, Thìn, Mùi, Tuất, xung thật chỉ Thìn với Tuất. Thìn với Sửu là lục phá, còn Thìn với Mùi không có quan hệ hợp, xung, hình, hại hay phá nào. Thìn lại tự hình: hai tuổi Thìn gặp nhau có nơi tính là hình.
Về mệnh, Mộc hợp mệnh Thủy (Thủy sinh Mộc) và mệnh Hỏa (Mộc sinh Hỏa), kém hợp mệnh Kim và mệnh Thổ. Quý Dậu 1993 mệnh Kiếm Phong Kim: can chi hợp cả đôi nhưng Kim khắc Mộc. Hợp khắc theo năm vì vậy chỉ là một lớp.
Dùng trong đời sống
Màu hợp: xanh lá (hành Mộc), đen, xanh dương (hành Thủy sinh Mộc). Nên hạn chế trắng, xám, ánh bạc (hành Kim khắc Mộc).
Năm 1988 nam nữ cùng một cung: cả hai đều thuộc cung Chấn, nhóm Đông tứ mệnh, bốn hướng tốt: Sinh Khí Nam, Thiên Y Bắc, Diên Niên Đông Nam, Phục Vị Đông. Sinh năm 1928 thì nam Ly, nữ Càn.
Tuổi Thìn có ba năm tam tai là Dần, Mão, Thìn, gần nhất 2034, 2035, 2036; năm 2036 Bính Thìn vừa là năm tuổi vừa là năm cuối đợt. Dân gian hay kiêng việc lớn trong những năm này, nhưng đây là tục lệ, không phải điều chắc sẽ xảy ra.
Mệnh, cung, tuổi hợp đều lấy từ năm sinh. Muốn biết thật mình thiếu, thừa hành gì, cần xem lá số tám chữ (Bát Tự) đủ giờ, ngày, tháng, năm.
Điều ít người để ý
Tết năm 1988 là ngày 17/2/1988, thuộc loại muộn. Người sinh từ 1/1/1988 tới trước ngày ấy, gần một tháng rưỡi, vẫn là tuổi Đinh Mão, mệnh Lư Trung Hỏa. Người sinh đầu năm 1989 trước Tết (6/2/1989) thì vẫn là Mậu Thìn.
Lá số Bát Tự đổi năm ở tiết Lập Xuân, khoảng 4/2. Vì Tết 1988 đến muộn, người sinh ngày 10/2/1988 có tuổi âm là Đinh Mão nhưng chữ năm trong lá số tám chữ đã là Mậu Thìn.
Cứ chín năm mới có một năm nam nữ cùng cung mệnh, và năm ấy luôn là cung Chấn, như 1979, 1988, 1997. Vợ chồng cùng sinh năm 1988 vì vậy có chung đủ bốn hướng tốt, trùng cả tên gọi từng hướng.
Kỷ Tỵ (1989) cùng mệnh Đại Lâm Mộc với Mậu Thìn. Mậu Thìn và Quý Dậu là tuổi thiên hợp địa hợp của nhau.
Phân biệt, đừng nhầm
Tuổi Rồng còn bốn tuổi khác can: Canh Thìn (1940, 2000) Bạch Lạp Kim, Nhâm Thìn (1952, 2012) Trường Lưu Thủy, Giáp Thìn (1964, 2024) Phú Đăng Hỏa, Bính Thìn (1976, 2036) Sa Trung Thổ. Chỉ Mậu Thìn mang Đại Lâm Mộc.
Trẻ sinh năm 2024 là Giáp Thìn mệnh Phú Đăng Hỏa, cha mẹ sinh 1988 là Mậu Thìn mệnh Đại Lâm Mộc. Cùng tuổi Rồng, mà mệnh Mộc của cha mẹ sinh cho mệnh Hỏa của con.
Câu hỏi thường gặp
Sinh năm 1988 mệnh gì?
Sinh năm 1988 là tuổi Mậu Thìn, mệnh Đại Lâm Mộc (cây rừng lớn), hành Mộc. Riêng người sinh từ 1/1/1988 tới trước Tết (17/2/1988) vẫn là tuổi Đinh Mão, mệnh Lư Trung Hỏa.
Tuổi Mậu Thìn hợp tuổi nào?
Theo dân gian, tuổi Mậu Thìn hợp tuổi Thân, Tý (tam hợp) và tuổi Dậu (lục hợp). Hợp nhất là Quý Dậu (1933, 1993), vì can Mậu hợp Quý và chi Thìn hợp Dậu.
Tuổi Mậu Thìn kỵ tuổi nào?
Tuổi Mậu Thìn xung tuổi Tuất (lục xung). Can Mậu không có can xung nên không có tuổi thiên khắc địa xung. Ngoài ra Thìn với Mão là lục hại.
Mậu Thìn hợp màu gì?
Mậu Thìn mệnh Mộc, hợp màu xanh lá (màu của chính hành Mộc), đen, xanh dương (màu hành Thủy, hành sinh ra Mộc). Màu nên hạn chế là trắng, xám, ánh bạc (màu hành Kim, hành khắc Mộc).
Nam Mậu Thìn 1988 cung gì, hợp hướng nào?
Nam sinh năm 1988 cung Chấn (hành Mộc), thuộc Đông tứ mệnh. Bốn hướng tốt: Sinh Khí Nam, Thiên Y Bắc, Diên Niên Đông Nam, Phục Vị Đông.
Nữ Mậu Thìn 1988 cung gì?
Nữ sinh năm 1988 cung Chấn (hành Mộc), thuộc Đông tứ mệnh. Bốn hướng tốt: Sinh Khí Nam, Thiên Y Bắc, Diên Niên Đông Nam, Phục Vị Đông.
Biên soạn: Ban biên soạn 1Vong
Ứng vào việc của bạn
Ngũ hành trong lá số của bạn
Mệnh năm sinh chỉ lấy từ năm sinh, tức hai trong tám chữ. Lập lá số tám chữ để thấy hành nào đang vượng, hành nào đang thiếu trong đời bạn.
- Tám chữ can chi của năm, tháng, ngày, giờ sinh
- Hành nào vượng, hành nào thiếu trong lá số
- Can chi của bạn hợp, xung với những tuổi nào
- Lập lá số miễn phí, đọc luận giải chuyên sâu khi cần
