Tuổi con Gà
Tuổi Quý Dậu
Là gì
Tuổi Quý Dậu là tuổi của người sinh năm 1993 (và 1933), tính theo năm âm lịch, con giáp là Gà. Người Quý Dậu mang mệnh Kiếm Phong Kim, nghĩa là vàng mũi kiếm, thuộc hành Kim, cùng mệnh với tuổi Nhâm Thân năm trước.
Tra nhanh
- Năm sinh
- 1993 (và 1933), tính theo năm âm lịch
- Con giáp
- Gà
- Can
- Quý, hành Thủy, can âm
- Chi
- Dậu, hành Kim, chi âm
- Mệnh
- Kiếm Phong Kim (vàng mũi kiếm), hành Kim, cùng mệnh với Nhâm Thân
- Cung mệnh nam
- Đoài (sinh 1993, Tây tứ mệnh); Tốn (sinh 1933)
- Cung mệnh nữ
- Cấn (sinh 1993, Tây tứ mệnh); Khôn (sinh 1933)
- Tuổi hợp
- Tỵ, Sửu (tam hợp, tuổi Rắn, Trâu); Thìn (lục hợp, tuổi Rồng); hợp nhất là Mậu Thìn (thiên hợp địa hợp)
- Tuổi kỵ
- Mão (lục xung, tuổi Mèo), nặng nhất là Đinh Mão (thiên khắc địa xung); Tuất (lục hại, tuổi Chó)
- Màu hợp
- trắng, xám, ánh bạc (màu của chính hành Kim), vàng, nâu, màu đất (màu hành Thổ, hành sinh ra Kim)
- Màu kỵ
- đỏ, hồng, tím, cam (màu hành Hỏa, hành khắc Kim)
- Năm tam tai
- năm Hợi, Tý, Sửu (gần nhất 2031, 2032, 2033), theo tục lệ dân gian
- Thứ tự trong vòng 60 năm
- thứ 10
Hình tượng và tên gọi
Chữ Quý được giải là đo lường: muôn vật đã có thể đo đếm, mầm năm mới sắp nảy. Quý là can cuối trong mười can, thuộc Thủy, tính âm, hình ảnh quen thuộc là mưa, sương, nước nhỏ thấm vào đất. Chữ Dậu vốn vẽ cái vò đựng rượu, nghĩa là chín, là thành: tháng Tám lúa chín. Dậu thuộc Kim, tính âm, ứng với con Gà.
Ghép lại, Quý Dậu là sương thu đọng trên lưỡi kim loại lúc chiều muộn; giờ Dậu là từ 17 giờ đến 19 giờ, lúc gà lên chuồng. Kim sinh Thủy, chi nuôi can. Quý âm đi với Dậu âm.
Vì sao lại như vậy
Quý Dậu là năm thứ mười, cặp với Nhâm Thân, cùng mệnh Kiếm Phong Kim. Dậu đứng chính Tây, giữa mùa thu. Theo vòng trường sinh (mười hai chặng sức của một hành), Kim tới Dậu là lúc cực thịnh. Kim mạnh nhất gặp nước Quý để tôi: đó là mũi kiếm vừa ra lò.
Tự tính: số cuối 3 là Quý. Lấy 1993 trừ 4 được 1989, chia 12 dư 9, ứng với Dậu. Lấy 1989 chia 60 dư 9, cộng 1 thành 10.
Quý Dậu khép lại mười năm đầu của vòng, từ Giáp Tý tới Quý Dậu, mười can vừa đi đủ một lượt. Năm sau là Giáp Tuất, can quay về Giáp, còn hai chi Tuất và Hợi chưa được ghép lần nào trong mười năm ấy.
Tính cách theo quan niệm dân gian
Theo quan niệm dân gian, người Quý Dậu chỉn chu và để ý chi tiết như con Gà gáy đúng giờ. Can Quý, mưa sương, cho sự nhẹ nhàng mà thấm, nói ít mà người nghe nhớ lâu. Mệnh mũi kiếm thêm sự sắc sảo: nhìn một bản kế hoạch là thấy ngay chỗ hở.
Ví dụ đời thường: người Quý Dậu hay là người soát lỗi cuối cùng trước khi gửi hồ sơ, người giữ lịch hẹn cho cả nhà, hay người nhắn cả nhóm mang đủ giấy tờ trước chuyến đi. Họ hợp việc cần chính xác như kế toán, kiểm tra chất lượng, biên tập, kỹ thuật.
Mặt cần để ý: vì thấy rõ lỗi nên dễ khắt khe, với mình và với người khác, và hay lo trước những chuyện chưa tới. Đây là hình dung dân gian, không dùng để đánh giá một người cụ thể.
Hợp và khắc
Tuổi hợp: Tỵ, Dậu, Sửu là bộ tam hợp Kim cục, nên hợp tuổi Rắn, tuổi Trâu; Dậu với Thìn là lục hợp, hóa Kim, nên hợp tuổi Rồng. Theo can, Quý hợp Mậu, tức các năm tận cùng bằng số 8 (như 1978, 1988, 1998).
Hợp cả hai lớp là Mậu Thìn (1928, 1988), thiên hợp địa hợp, hai năm 1988 và 1993 cách nhau năm năm. Lục hợp Thìn Dậu hóa Kim, đúng hành mệnh của Quý Dậu.
Tuổi kỵ: Dậu xung Mão (tuổi Mèo), chính Tây đối chính Đông, Kim đối Mộc. Can Quý xung Đinh. Gặp cả hai là Đinh Mão (1927, 1987), thiên khắc địa xung. Dậu với Tuất là lục hại.
Trong nhóm tứ hành xung Tý, Mão, Ngọ, Dậu, xung thật chỉ Dậu với Mão. Dậu với Tý là lục phá, Dậu với Ngọ không có quan hệ gì. Dậu còn tự hình khi gặp một Dậu khác.
Về mệnh, Kim hợp mệnh Thổ và mệnh Thủy, kém hợp mệnh Hỏa và mệnh Mộc. Mậu Thìn 1988 mệnh Đại Lâm Mộc: can chi hợp cả đôi, nhưng Kim khắc Mộc. Lớp này thuận, lớp kia nghịch, nên hợp khắc theo năm chỉ là một phần.
Dùng trong đời sống
Quý Dậu cùng mệnh Kim với Nhâm Thân, hợp trắng, xám, ánh bạc và vàng, nâu, màu đất. Nên dùng ít đỏ, hồng, tím, cam.
Nam 1993 thuộc cung Đoài, nhóm Tây tứ mệnh, bốn hướng tốt: Sinh Khí Tây Bắc, Thiên Y Tây Nam, Diên Niên Đông Bắc, Phục Vị Tây. Nữ 1993 thuộc cung Cấn, cũng Tây tứ mệnh: Sinh Khí Tây Nam, Thiên Y Tây Bắc, Diên Niên Tây, Phục Vị Đông Bắc. Sinh năm 1933 thì nam Tốn, nữ Khôn.
Tuổi Dậu có ba năm tam tai là Hợi, Tý, Sửu, gần nhất 2031, 2032, 2033. Nhiều nhà kiêng làm nhà, cưới hỏi lớn trong ba năm này. Đây là tục lệ, không phải điều chắc sẽ xảy ra.
Nói thật: mọi thứ ở đây tính từ năm sinh. Muốn biết thật mình thiếu hay thừa hành gì, cần xem lá số tám chữ (Bát Tự) đủ giờ, ngày, tháng, năm sinh.
Điều ít người để ý
Tết năm 1993 là ngày 23/1/1993, khá sớm. Người sinh từ 1/1/1993 tới trước ngày ấy vẫn là tuổi Nhâm Thân, vẫn mệnh Kiếm Phong Kim, chỉ khác con giáp. Người sinh đầu năm 1994 trước Tết (10/2/1994) vẫn là Quý Dậu, dù năm 1994 là Giáp Tuất mệnh Sơn Đầu Hỏa.
Lá số Bát Tự đổi năm ở tiết Lập Xuân, khoảng 4/2. Tết 1993 đến trước Lập Xuân gần hai tuần, nên người sinh cuối tháng 1 năm 1993 đã là Quý Dậu theo tuổi âm, nhưng chữ năm trong lá số tám chữ vẫn là Nhâm Thân.
Năm 1993 lặp lại đúng cặp cung của năm 1984: nam Đoài, nữ Cấn, cùng nhóm Tây tứ mệnh. Cung mệnh xoay vòng chín năm một lần, nên người sinh cách nhau chín năm có cùng cung mệnh.
Phân biệt, đừng nhầm
Tuổi Gà còn bốn tuổi khác can: Ất Dậu (1945, 2005) Tuyền Trung Thủy, Đinh Dậu (1957, 2017) Sơn Hạ Hỏa, Kỷ Dậu (1969, 2029) Đại Trạch Thổ, Tân Dậu (1921, 1981, 2041) Thạch Lựu Mộc. Chỉ Quý Dậu mang Kiếm Phong Kim.
Người sinh năm 1969 tuổi Kỷ Dậu mệnh Đại Trạch Thổ, cùng tuổi Gà với người Quý Dậu 1993, mà mệnh Thổ lại sinh cho mệnh Kim. Muốn xem hợp khắc theo mệnh, phải biết đúng năm sinh.
Câu hỏi thường gặp
Sinh năm 1993 mệnh gì?
Sinh năm 1993 là tuổi Quý Dậu, mệnh Kiếm Phong Kim (vàng mũi kiếm), hành Kim. Riêng người sinh từ 1/1/1993 tới trước Tết (23/1/1993) vẫn là tuổi Nhâm Thân, cùng mệnh Kiếm Phong Kim, chỉ khác con giáp.
Tuổi Quý Dậu hợp tuổi nào?
Theo dân gian, tuổi Quý Dậu hợp tuổi Tỵ, Sửu (tam hợp) và tuổi Thìn (lục hợp). Hợp nhất là Mậu Thìn (1928, 1988), vì can Quý hợp Mậu và chi Dậu hợp Thìn.
Tuổi Quý Dậu kỵ tuổi nào?
Tuổi Quý Dậu xung tuổi Mão (lục xung). Kỵ nhất là Đinh Mão (1927, 1987), vì can Quý xung Đinh và chi Dậu xung Mão. Ngoài ra Dậu với Tuất là lục hại.
Quý Dậu hợp màu gì?
Quý Dậu mệnh Kim, hợp màu trắng, xám, ánh bạc (màu của chính hành Kim), vàng, nâu, màu đất (màu hành Thổ, hành sinh ra Kim). Màu nên hạn chế là đỏ, hồng, tím, cam (màu hành Hỏa, hành khắc Kim).
Nam Quý Dậu 1993 cung gì, hợp hướng nào?
Nam sinh năm 1993 cung Đoài (hành Kim), thuộc Tây tứ mệnh. Bốn hướng tốt: Sinh Khí Tây Bắc, Thiên Y Tây Nam, Diên Niên Đông Bắc, Phục Vị Tây.
Nữ Quý Dậu 1993 cung gì?
Nữ sinh năm 1993 cung Cấn (hành Thổ), thuộc Tây tứ mệnh. Bốn hướng tốt: Sinh Khí Tây Nam, Thiên Y Tây Bắc, Diên Niên Tây, Phục Vị Đông Bắc.
Biên soạn: Ban biên soạn 1Vong
Ứng vào việc của bạn
Ngũ hành trong lá số của bạn
Mệnh năm sinh chỉ lấy từ năm sinh, tức hai trong tám chữ. Lập lá số tám chữ để thấy hành nào đang vượng, hành nào đang thiếu trong đời bạn.
- Tám chữ can chi của năm, tháng, ngày, giờ sinh
- Hành nào vượng, hành nào thiếu trong lá số
- Can chi của bạn hợp, xung với những tuổi nào
- Lập lá số miễn phí, đọc luận giải chuyên sâu khi cần
