Tuổi con Gà
Tuổi Tân Dậu
Là gì
Tuổi Tân Dậu là tuổi của người sinh năm 1981 (hoặc 1921, 2041), tính theo năm âm lịch. Tân Dậu thuộc con giáp Gà, mệnh nạp âm Thạch Lựu Mộc, nghĩa là cây thạch lựu, hành Mộc. Người sinh đầu năm 1981 trước Tết (5/2/1981) là tuổi Canh Thân, nhưng vẫn cùng mệnh.
Tra nhanh
- Năm sinh
- 1921, 1981, 2041 (theo năm âm lịch)
- Con giáp
- Gà
- Thứ tự
- năm thứ 58 trong sáu mươi hoa giáp
- Can
- Tân, hành Kim, âm
- Chi
- Dậu, hành Kim, âm
- Mệnh
- Thạch Lựu Mộc, nghĩa là cây thạch lựu, hành Mộc
- Cung mệnh nam
- 1921: Đoài, Tây tứ mệnh; 1981: Khảm, Đông tứ mệnh; 2041: Tốn, Đông tứ mệnh
- Cung mệnh nữ
- 1921: Cấn, Tây tứ mệnh; 1981: Cấn, Tây tứ mệnh; 2041: Khôn, Tây tứ mệnh
- Tuổi hợp
- Tỵ, Sửu (tam hợp), Thìn (lục hợp); hợp cả can lẫn chi: Bính Thìn
- Tuổi kỵ
- Mão (lục xung), Tuất (lục hại); xung cả can lẫn chi: Ất Mão
- Màu hợp
- xanh lá (màu của chính hành Mộc), đen, xanh dương (màu hành Thủy, hành sinh ra Mộc)
- Màu kỵ
- trắng, xám, ánh bạc (màu hành Kim, hành khắc Mộc)
- Năm tam tai (theo dân gian)
- Hợi, Tý, Sửu; gần nhất 2031, 2032, 2033
Hình tượng và tên gọi
Tân là can thứ tám, thuộc Kim, tính âm. Người xưa giải chữ Tân là mới: sau mùa chín, muôn vật thu lại để chuẩn bị đổi mới. Nếu Canh là sắt thô thì Tân là vàng bạc đã qua lửa, thành đồ trang sức, nhỏ mà tinh.
Dậu là chi thứ mười, đứng chính Tây. Chữ Dậu vốn vẽ cái vò đựng rượu, nghĩa là chín, là thành: tháng Tám lúa đã chín. Tân âm đi với Dậu âm, cả hai thuộc Kim. Trong chi Dậu chỉ ẩn một can là Tân, gọi là khí thuần; người xưa còn nói Tân có lộc ở Dậu. Ghép lại, Tân Dậu là món trang sức sáng lên giữa mùa gặt, và đàn gà lên chuồng lúc chạng vạng.
Vì sao lại như vậy
Tân Dậu là năm sau của cặp Canh Thân, Tân Dậu, chung nạp âm Thạch Lựu Mộc. Thân, Dậu là đầu và giữa mùa thu, mùa Kim vượng, cây cỏ úa tàn; riêng cây lựu lại ra quả. Người xưa lấy hình ảnh ấy đặt tên cho cặp năm toàn chữ Kim này.
Tân Dậu đứng thứ 58 trong vòng sáu mươi. Cách tự tính: 1981 trừ 4 được 1977; 1977 chia 60 dư 57, cộng 1 là 58; 1977 chia 12 dư 9, là Dậu; số cuối 1 là can Tân. Sau Tân Dậu chỉ còn hai năm Nhâm Tuất, Quý Hợi nữa là hết vòng.
Tính cách theo quan niệm dân gian
Theo quan niệm dân gian, tuổi Dậu chỉn chu và đúng giờ. Can Tân là trang sức, chuộng cái đẹp, cái sạch. Mệnh Thạch Lựu Mộc là quả lựu vỏ dày, bên trong nhiều hạt mọng. Người Tân Dậu được hình dung là người kỹ tính, bề ngoài có vẻ cứng nhưng bên trong nhiều tình cảm.
Ví dụ đời thường: người thợ kim hoàn soi từng đường chạm dưới kính lúp. Hay người biên tập đọc lại bản thảo lần thứ ba chỉ để sửa một dấu phẩy, và nhà họ lúc nào cũng gọn gàng.
Mặt cần để ý: đồ trang sức sợ trầy. Dân gian cho rằng người tuổi này dễ tự ái khi bị chê, có lúc khắt khe với mình và với người bên cạnh. Đây là hình dung dân gian, tính thật còn tùy lá số và cách sống.
Hợp và khắc
Tuổi hợp: Tỵ, Dậu, Sửu là bộ tam hợp, nên tuổi Rắn, tuổi Trâu hợp với Tân Dậu. Dậu với Thìn là lục hợp, hóa Kim, nên tuổi Rồng cũng hợp. Can Tân hợp can Bính, hóa Thủy. Hợp cả hai lớp là Bính Thìn (1976, 2036). Nhưng Bính Thìn mệnh Sa Trung Thổ, mà Mộc khắc Thổ, nên lớp mệnh lại ngược chiều.
Tuổi kỵ: Dậu xung Mão, chính Tây đối chính Đông, Kim đối Mộc. Can Tân xung can Ất. Tuổi Ất Mão (1975, 2035) là thiên khắc địa xung với Tân Dậu, dù mệnh Đại Khê Thủy của Ất Mão lại sinh Mộc. Dậu còn hại Tuất.
Trong nhóm tứ hành xung Tý, Mão, Ngọ, Dậu, Dậu chỉ xung thật với Mão. Với Tý là phá, còn với Ngọ thì không có quan hệ hợp, xung, hình, hại, phá nào. Về mệnh, Thạch Lựu Mộc hợp mệnh Thủy và mệnh Hỏa, kém hợp mệnh Kim và mệnh Thổ. Hợp khắc theo năm sinh chỉ là một lớp.
Dùng trong đời sống
Màu hợp: xanh lá của hành Mộc, và đen, xanh dương của hành Thủy sinh ra Mộc. Màu nên hạn chế: trắng, xám, ánh bạc, màu hành Kim khắc Mộc.
Hướng: nam sinh 1981 thuộc cung Khảm, nhóm Đông tứ mệnh, bốn hướng tốt là Sinh Khí Đông Nam, Thiên Y Đông, Diên Niên Nam, Phục Vị Bắc. Nữ sinh 1981 thuộc cung Cấn, nhóm Tây tứ mệnh: Sinh Khí Tây Nam, Thiên Y Tây Bắc, Diên Niên Tây, Phục Vị Đông Bắc. Người sinh 1921: nam cung Đoài, nữ cung Cấn. Sinh 2041: nam cung Tốn, nữ cung Khôn.
Tuổi Dậu có tam tai vào ba năm Hợi, Tý, Sửu; gần nhất là 2031, 2032, 2033. Dân gian hay kiêng khởi sự việc lớn trong những năm ấy. Đó là tục lệ để tham khảo, không phải điều chắc sẽ xảy ra.
Mệnh, màu, hướng ở đây đều tính từ năm sinh. Muốn biết thật, cần xem lá số tám chữ (Bát Tự) đủ giờ, ngày, tháng, năm.
Điều ít người để ý
Tết năm 1981 là ngày 5/2/1981. Người sinh từ 1/1 đến 4/2/1981 là tuổi Canh Thân, nhưng vẫn mệnh Thạch Lựu Mộc vì hai năm chung nạp âm. Tết năm 1982 là ngày 25/1/1982, nên người sinh từ 1/1 đến 24/1/1982 vẫn là Tân Dậu.
Lá số Bát Tự không đổi năm vào Tết mà vào tiết Lập Xuân, khoảng 4/2. Năm 1981 Tết và Lập Xuân gần như trùng nhau, nên hai cách tính hầu như cho cùng một năm.
Nam 1981 cung Khảm thuộc Đông tứ mệnh, nữ 1981 cung Cấn thuộc Tây tứ mệnh, nên cùng năm mà khác hẳn nhóm hướng.
Phân biệt, đừng nhầm
Tuổi Dậu còn bốn can: Quý Dậu (1933, 1993) mệnh Kiếm Phong Kim; Ất Dậu (1945, 2005) mệnh Tuyền Trung Thủy; Đinh Dậu (1957, 2017) mệnh Sơn Hạ Hỏa; Kỷ Dậu (1969, 2029) mệnh Đại Trạch Thổ.
Người Ất Dậu 2005 mệnh Thủy, lại sinh Mộc cho Tân Dậu. Cùng tuổi Gà, cách nhau hai mươi bốn năm, xét mệnh là thuận.
Câu hỏi thường gặp
Sinh năm 1981 mệnh gì?
Sinh năm 1981 là tuổi Tân Dậu, mệnh Thạch Lựu Mộc (cây thạch lựu), hành Mộc. Người sinh từ 1/1/1981 đến trước Tết (5/2/1981) thuộc tuổi Canh Thân, vẫn cùng mệnh Thạch Lựu Mộc.
Tuổi Tân Dậu hợp tuổi nào?
Theo dân gian, Tân Dậu hợp tuổi Rắn (Tỵ), tuổi Trâu (Sửu) theo tam hợp, và tuổi Rồng (Thìn) theo lục hợp. Hợp cả can lẫn chi là Bính Thìn (1976, 2036), vì Tân hợp Bính, Dậu hợp Thìn.
Tuổi Tân Dậu kỵ tuổi nào?
Tân Dậu xung tuổi Mèo (Mão), là cặp lục xung. Dân gian kỵ nhất Ất Mão (1975, 2035), vì Tân xung Ất, Dậu xung Mão. Ngoài ra Dậu hại Tuất.
Tân Dậu hợp màu gì?
Tân Dậu mệnh Thạch Lựu Mộc, hợp xanh lá (màu của chính hành Mộc), đen, xanh dương (màu hành Thủy, hành sinh ra Mộc). Nên hạn chế trắng, xám, ánh bạc (màu hành Kim, hành khắc Mộc).
Nam Tân Dậu 1981 cung gì, hợp hướng nào?
Nam sinh năm 1981 cung Khảm (hành Thủy), thuộc Đông tứ mệnh. Bốn hướng tốt: Sinh Khí Đông Nam, Thiên Y Đông, Diên Niên Nam, Phục Vị Bắc.
Nữ Tân Dậu 1981 cung gì?
Nữ sinh năm 1981 cung Cấn (hành Thổ), thuộc Tây tứ mệnh. Bốn hướng tốt: Sinh Khí Tây Nam, Thiên Y Tây Bắc, Diên Niên Tây, Phục Vị Đông Bắc.
Biên soạn: Ban biên soạn 1Vong
Ứng vào việc của bạn
Ngũ hành trong lá số của bạn
Mệnh năm sinh chỉ lấy từ năm sinh, tức hai trong tám chữ. Lập lá số tám chữ để thấy hành nào đang vượng, hành nào đang thiếu trong đời bạn.
- Tám chữ can chi của năm, tháng, ngày, giờ sinh
- Hành nào vượng, hành nào thiếu trong lá số
- Can chi của bạn hợp, xung với những tuổi nào
- Lập lá số miễn phí, đọc luận giải chuyên sâu khi cần
