Bỏ qua trình đơn

Tuổi con Gà

Tuổi Ất Dậu

Là gì

Tuổi Ất Dậu là tuổi của người sinh năm 2005 (hoặc 1945), tính theo năm âm lịch. Người tuổi này cầm tinh con Gà, mang mệnh Tuyền Trung Thủy, nghĩa là nước trong suối, thuộc hành Thủy. Ất Dậu là năm thứ hai mươi hai trong vòng sáu mươi năm can chi.

Tra nhanh

Năm sinh
1945, 2005 (tính theo năm âm lịch)
Con giáp
Gà
Can
Ất, hành Mộc, can âm
Chi
Dậu, hành Kim, chi âm
Mệnh
Tuyền Trung Thủy, nghĩa là nước trong suối, hành Thủy
Cung mệnh nam
năm 1945 là Khảm (Thủy, Đông Tứ Mệnh); năm 2005 là Tốn (Mộc, Đông Tứ Mệnh)
Cung mệnh nữ
năm 1945 là Cấn (Thổ, Tây Tứ Mệnh); năm 2005 là Khôn (Thổ, Tây Tứ Mệnh)
Tuổi hợp
Tỵ (Rắn), Sửu (Trâu) tam hợp; Thìn (Rồng) lục hợp; hợp cả can lẫn chi: Canh Thìn
Tuổi kỵ
Mão (Mèo) lục xung; Tuất (Chó) lục hại; kỵ cả can lẫn chi: Tân Mão
Màu hợp
đen, xanh dương (màu của chính hành Thủy), trắng, xám, ánh bạc (màu hành Kim, hành sinh ra Thủy)
Màu kỵ
vàng, nâu, màu đất (màu hành Thổ, hành khắc Thủy)
Năm tam tai (theo dân gian)
năm Hợi, Tý, Sửu; gần nhất 2031, 2032, 2033

Hình tượng và tên gọi

Ất là can thứ hai, thuộc Mộc, tính âm. Nếu Giáp là cây lớn thì Ất là cỏ, hoa, dây leo, mềm mà bám bền. Dậu là chi thứ mười, thuộc Kim, tính âm. Giờ Dậu từ 17 giờ đến 19 giờ, tháng Dậu là tháng Tám âm lịch, giữa mùa thu, hướng Dậu là chính Tây.

Ghép lại, Ất Dậu là khóm hoa giữa thu lúc chiều xuống. Kim của Dậu khắc Mộc của Ất, như chiếc kéo tỉa cành, nên chữ dưới khắc chữ trên. Can tàng (can ẩn trong chi) của Dậu chỉ có một can Tân, người xưa gọi là khí thuần. Đây là cặp can âm đi với chi âm.

Vì sao lại như vậy

Ất Dậu là nửa sau của cặp Giáp Thân, Ất Dậu, chung mệnh Tuyền Trung Thủy. Vòng sáu mươi năm có ba mươi cặp như vậy, năm can dương trước, năm can âm sau.

Tên gọi đến từ hành Kim của hai chi. Thân, Dậu là đầu thu và giữa thu, lúc Kim mạnh nhất. Kim sinh Thủy, nên nước từ đó sinh ra, còn nhỏ, như mạch suối, như nước giếng. Can Ất thuộc Mộc, chi Dậu thuộc Kim, không chữ nào thuộc Thủy, vậy mà mệnh của năm lại là Thủy.

Cách tự tính: số cuối năm là 5 thì can là Ất. Lấy 2005 trừ 4 được 2001, chia 12 dư 9, dư 9 là Dậu. Lấy 2001 chia 60 dư 21, cộng 1 được 22.

Tính cách theo quan niệm dân gian

Theo quan niệm dân gian, người tuổi Dậu chăm chỉ và đúng giờ, thích mọi thứ rõ ràng. Can Ất là dây leo mềm dẻo, thêm nét khéo léo, biết lựa lời. Người Ất Dậu vì vậy nói thẳng nhưng ít khi làm người nghe khó chịu.

Hình dung một cảnh quen: người Ất Dậu lập danh sách việc mỗi sáng, xong việc nào gạch dòng ấy. Mệnh Tuyền Trung Thủy thêm nét điềm tĩnh của nước giếng: bạn bè tìm đến hỏi ý vì biết họ nghĩ kỹ.

Mặt cần để ý: gà gáy đúng giờ, nên kế hoạch bị xáo trộn là điều họ ngại. Dân gian cho rằng người tuổi này có lúc đòi hỏi chi tiết quá mức. Nói cho đúng, đây là quan niệm dân gian dựa trên hình ảnh, mỗi người còn tùy lá số và cách sống.

Hợp và khắc

Tỵ, Dậu, Sửu là bộ tam hợp thành Kim cục, nên tuổi Ất Dậu hợp tuổi Tỵ (Rắn) và tuổi Sửu (Trâu). Dậu và Thìn là cặp lục hợp, hóa Kim, nên tuổi Thìn (Rồng) cũng hợp. Về can, Ất hợp Canh, cũng hóa Kim.

Tuổi Canh Thìn (1940, 2000) có can Canh hợp Ất, chi Thìn hợp Dậu, gọi là thiên hợp địa hợp. Mệnh Bạch Lạp Kim của Canh Thìn lại sinh ra Thủy, nên cặp này thuận cả can, chi, mệnh. Tuổi Tân Mão (1951, 2011) có can Tân xung Ất, chi Mão xung Dậu, gọi là thiên khắc địa xung.

Nói thật về tứ hành xung: trong nhóm Tý, Mão, Ngọ, Dậu, xung thật của Dậu chỉ có Mão. Dậu với Tý là lục phá. Dậu với Ngọ không có quan hệ hợp, xung, hình, hại hay phá nào. Ngoài ra Dậu hại Tuất (Chó), và hai tuổi Dậu gặp nhau thì tính là tự hình.

Về mệnh, Tuyền Trung Thủy hợp mệnh Kim và mệnh Mộc, kém hợp mệnh Thổ (Thổ khắc Thủy) và mệnh Hỏa (Thủy khắc Hỏa). Tân Mão xung cả can lẫn chi, nhưng mệnh Tùng Bách Mộc lại được Thủy sinh. Hợp khắc năm sinh chỉ là một lớp.

Dùng trong đời sống

Màu hợp là màu hành Thủy (đen, xanh dương) và màu hành Kim sinh ra Thủy (trắng, xám, ánh bạc). Nên hạn chế vàng, nâu, màu đất.

Hướng xem theo cung mệnh. Nam sinh 2005 thuộc cung Tốn (Mộc, Đông Tứ Mệnh), bốn hướng tốt là Sinh Khí Bắc, Thiên Y Nam, Diên Niên Đông, Phục Vị Đông Nam. Nữ sinh 2005 thuộc cung Khôn (Thổ, Tây Tứ Mệnh), bốn hướng tốt là Sinh Khí Đông Bắc, Thiên Y Tây, Diên Niên Tây Bắc, Phục Vị Tây Nam. Người sinh 1945 thì nam cung Khảm (Đông Tứ Mệnh), nữ cung Cấn (Tây Tứ Mệnh).

Dân gian gọi ba năm Hợi, Tý, Sửu là năm tam tai của tuổi Dậu, gần nhất là 2031, 2032, 2033. Nhiều nhà kiêng khởi sự việc lớn trong ba năm này. Đây là tục lệ, không phải điều chắc sẽ xảy ra.

Nói thật: can chi năm sinh chỉ là hai trong tám chữ. Muốn biết thật bạn thiếu hay thừa hành gì, cần xem lá số tám chữ (Bát Tự) đủ giờ, ngày, tháng, năm sinh.

Điều ít người để ý

Tết năm 2005 là ngày 9/2/2005. Người sinh từ 1/1 đến trước ngày ấy vẫn là tuổi Giáp Thân: cùng mệnh, nhưng cầm tinh con Khỉ. Năm 1945 Tết là ngày 13/2/1945.

Lá số Bát Tự đổi năm ở tiết Lập Xuân, khoảng 4/2, sớm hơn Tết 2005 mấy ngày. Người sinh ngày 7/2/2005 là tuổi Giáp Thân theo âm lịch, nhưng chữ năm trong lá số Bát Tự đã là Ất Dậu. Tết năm 2006 là ngày 29/1/2006, nên người sinh đầu năm 2006 trước ngày ấy vẫn là tuổi Ất Dậu.

Nam, nữ sinh 2005 có cung mệnh giống hệt người sinh 1996: nam cung Tốn, nữ cung Khôn. Cung mệnh cứ chín năm lặp lại, khác với can chi phải sáu mươi năm.

Phân biệt, đừng nhầm

Tuổi Dậu có năm can, năm mệnh. Ngoài Ất Dậu còn:

Quý Dậu (1933, 1993): mệnh Kiếm Phong Kim, vàng mũi kiếm.

Đinh Dậu (1957, 2017): mệnh Sơn Hạ Hỏa, lửa dưới núi.

Kỷ Dậu (1969, 2029): mệnh Đại Trạch Thổ, đất nền nhà lớn.

Tân Dậu (1921, 1981, 2041): mệnh Thạch Lựu Mộc, cây thạch lựu.

Trẻ sinh 2017 và người sinh 2005 cùng tuổi Gà, nhưng mệnh Hỏa và mệnh Thủy khắc nhau.

Câu hỏi thường gặp

Sinh năm 2005 mệnh gì?

Sinh năm 2005 là tuổi Ất Dậu, cầm tinh con Gà, mệnh Tuyền Trung Thủy (nước trong suối), hành Thủy. Người sinh từ 1/1 đến trước Tết 9/2/2005 thì vẫn là tuổi Giáp Thân, cùng mệnh Tuyền Trung Thủy nhưng cầm tinh con Khỉ.

Tuổi Ất Dậu hợp tuổi nào?

Tuổi Ất Dậu hợp tuổi Tỵ và tuổi Sửu (tam hợp), hợp tuổi Thìn (lục hợp). Hợp nhất theo cả can lẫn chi là tuổi Canh Thìn (1940, 2000), dân gian gọi là thiên hợp địa hợp.

Tuổi Ất Dậu kỵ tuổi nào?

Tuổi Ất Dậu xung tuổi Mão (lục xung) và hại tuổi Tuất (lục hại). Kỵ nhất theo dân gian là tuổi Tân Mão (1951, 2011), vừa can xung vừa chi xung, gọi là thiên khắc địa xung.

Ất Dậu hợp màu gì?

Người Ất Dậu mệnh Tuyền Trung Thủy, hành Thủy, hợp đen, xanh dương (màu của chính hành Thủy) và trắng, xám, ánh bạc (màu hành Kim, hành sinh ra Thủy). Nên hạn chế vàng, nâu, màu đất (màu hành Thổ, hành khắc Thủy).

Nam Ất Dậu 2005 cung gì, hợp hướng nào?

Nam sinh năm 2005 thuộc cung Tốn, hành Mộc, nhóm Đông Tứ Mệnh. Bốn hướng tốt là Sinh Khí Bắc, Thiên Y Nam, Diên Niên Đông, Phục Vị Đông Nam. Nam sinh năm 1945 thì thuộc cung Khảm.

Nữ Ất Dậu 2005 cung gì?

Nữ sinh năm 2005 thuộc cung Khôn, hành Thổ, nhóm Tây Tứ Mệnh. Bốn hướng tốt là Sinh Khí Đông Bắc, Thiên Y Tây, Diên Niên Tây Bắc, Phục Vị Tây Nam. Nữ sinh năm 1945 thì thuộc cung Cấn.

Biên soạn: Ban biên soạn 1Vong

Ứng vào việc của bạn

Ngũ hành trong lá số của bạn

Mệnh năm sinh chỉ lấy từ năm sinh, tức hai trong tám chữ. Lập lá số tám chữ để thấy hành nào đang vượng, hành nào đang thiếu trong đời bạn.

  • Tám chữ can chi của năm, tháng, ngày, giờ sinh
  • Hành nào vượng, hành nào thiếu trong lá số
  • Can chi của bạn hợp, xung với những tuổi nào
  • Lập lá số miễn phí, đọc luận giải chuyên sâu khi cần