Bỏ qua trình đơn

Tuổi con Chuột

Tuổi Giáp Tý

Là gì

Tuổi Giáp Tý là tuổi của người sinh năm 1984 (và 1924, 2044), tính theo năm âm lịch, con giáp là Chuột. Người Giáp Tý mang mệnh Hải Trung Kim, nghĩa là vàng trong biển, thuộc hành Kim. Giáp Tý là năm đứng đầu vòng sáu mươi năm can chi.

Tra nhanh

Năm sinh
1984 (và 1924, 2044), tính theo năm âm lịch
Con giáp
Chuột
Can
Giáp, hành Mộc, can dương
Chi
Tý, hành Thủy, chi dương
Mệnh
Hải Trung Kim (vàng trong biển), hành Kim, cùng mệnh với Ất Sửu
Cung mệnh nam
Đoài (sinh 1984, Tây tứ mệnh); Tốn (sinh 1924); Khảm (sinh 2044)
Cung mệnh nữ
Cấn (sinh 1984, Tây tứ mệnh); Khôn (sinh 1924); Cấn (sinh 2044)
Tuổi hợp
Thân, Thìn (tam hợp, tuổi Khỉ, Rồng); Sửu (lục hợp, tuổi Trâu); hợp nhất là Kỷ Sửu (thiên hợp địa hợp)
Tuổi kỵ
Ngọ (lục xung, tuổi Ngựa), nặng nhất là Canh Ngọ (thiên khắc địa xung); Mùi (lục hại, tuổi Dê)
Màu hợp
trắng, xám, ánh bạc (màu của chính hành Kim), vàng, nâu, màu đất (màu hành Thổ, hành sinh ra Kim)
Màu kỵ
đỏ, hồng, tím, cam (màu hành Hỏa, hành khắc Kim)
Năm tam tai
năm Dần, Mão, Thìn (gần nhất 2034, 2035, 2036), theo tục lệ dân gian
Thứ tự trong vòng 60 năm
thứ 1

Hình tượng và tên gọi

Chữ Giáp nghĩa gốc là cái vỏ, cái áo giáp: mầm cây còn đội vỏ hạt, sắp phá vỏ mà lên. Giáp thuộc Mộc, tính dương, hình ảnh quen thuộc là cây lớn thân thẳng. Chữ Tý nghĩa gốc là con, là mầm sống vừa nhú trong hạt giữa mùa đông. Tý thuộc Thủy, tính dương, ứng với con Chuột.

Ghép lại, Giáp Tý là cây lớn đứng bên dòng nước đầu đông. Thủy sinh Mộc, nên chữ dưới nuôi chữ trên. Can dương chỉ đi với chi dương, can âm chỉ đi với chi âm, vì vậy có Giáp Tý mà không có Giáp Sửu hay Ất Tý.

Vì sao lại như vậy

Mệnh của Giáp Tý là Hải Trung Kim. Sáu mươi năm chia thành ba mươi cặp năm liền nhau, mỗi cặp chung một nạp âm (mệnh năm sinh); Giáp Tý, Ất Sửu là cặp mở đầu. Tý đứng chính Bắc, giữa mùa đông, lúc nước mạnh nhất. Theo vòng trường sinh (mười hai chặng sức của một hành, như đời người), Kim tới Tý thì chìm, tới Sửu thì vào kho: vàng nằm dưới nước sâu.

Giáp là can đầu, Tý là chi đầu, nên Giáp Tý mở vòng. Vòng gần nhất bắt đầu năm 1984, vòng sau bắt đầu năm 2044.

Tự tính: số cuối 4 là can Giáp. Lấy 1984 trừ 4 được 1980, chia 12 dư 0, ứng với Tý. Lấy 1980 chia 60 dư 0, cộng 1 thành 1: Giáp Tý đứng thứ nhất.

Tính cách theo quan niệm dân gian

Theo quan niệm dân gian, con Chuột cho người Giáp Tý sự nhanh nhạy, biết lo xa. Can Giáp, cây lớn đứng đầu mười can, cho ý muốn tự mở đường. Mệnh vàng trong biển lại kín đáo, có sức mà ít phô ra.

Ví dụ đời thường: trong nhóm bạn góp tiền làm chung một việc, người Giáp Tý thường là người lập bảng tính, dự phòng khoản phát sinh, rồi để người khác đứng ra trình bày. Ở nhà, họ hay giữ sổ chi tiêu và để dành cho việc lớn từ sớm.

Mặt cần để ý: tính kỹ nên có lúc chậm quyết, quen ôm việc một mình vì ngại nhờ. Vàng dưới biển cần người vớt lên, nên họ thường tiến nhanh hơn khi chịu nói ra điều mình làm được. Đây là hình dung dân gian, để tham khảo.

Hợp và khắc

Tuổi hợp: Tý nằm trong bộ tam hợp Thân, Tý, Thìn nên hợp tuổi Khỉ, tuổi Rồng; Tý với Sửu là lục hợp, hóa Thổ, nên hợp tuổi Trâu. Theo can, Giáp hợp Kỷ, tức các năm tận cùng bằng số 9 (như 1979, 1989, 1999).

Hợp cả hai lớp là Kỷ Sửu (1949, 2009), dân gian gọi là thiên hợp địa hợp, tức trời hợp đất hợp. Hai năm này cách 1984 khá xa, nên hay dùng khi xem tuổi cha mẹ với con.

Tuổi kỵ: Tý xung Ngọ (tuổi Ngựa), hai chi đối diện nhau, Bắc đối Nam, Thủy đối Hỏa. Can Giáp xung Canh. Gặp cả hai là Canh Ngọ (1930, 1990), thiên khắc địa xung. Tý với Mùi là lục hại.

Trong nhóm tứ hành xung Tý, Mão, Ngọ, Dậu, xung thật chỉ có Tý với Ngọ. Tý với Mão là tương hình, Tý với Dậu là lục phá, đều không phải xung.

Về mệnh, Kim hợp mệnh Thổ (Thổ sinh Kim) và mệnh Thủy (Kim sinh Thủy), kém hợp mệnh Hỏa và mệnh Mộc. Hợp khắc theo năm sinh chỉ là một lớp tham khảo.

Dùng trong đời sống

Màu hợp: trắng, xám, ánh bạc (hành Kim) và vàng, nâu, màu đất (hành Thổ sinh Kim). Nên hạn chế đỏ, hồng, tím, cam (hành Hỏa khắc Kim).

Hướng nhà, hướng bàn làm việc thì dân gian xem theo cung mệnh Bát Trạch, tính riêng theo năm sinh và giới tính. Nam 1984 thuộc cung Đoài, nhóm Tây tứ mệnh, bốn hướng tốt: Sinh Khí Tây Bắc, Thiên Y Tây Nam, Diên Niên Đông Bắc, Phục Vị Tây. Nữ 1984 thuộc cung Cấn, cũng Tây tứ mệnh: Sinh Khí Tây Nam, Thiên Y Tây Bắc, Diên Niên Tây, Phục Vị Đông Bắc. Sinh năm 1924 hay 2044 thì cung lại khác.

Dân gian gọi ba năm Dần, Mão, Thìn là năm tam tai của tuổi Tý, gần nhất 2034, 2035, 2036; nhiều nhà kiêng khởi sự việc lớn trong những năm này. Đây là tục lệ, không phải điều chắc sẽ xảy ra.

Nói thật: mọi điều ở đây lấy từ năm sinh, tức hai trong tám chữ của lá số. Muốn biết mình thiếu hay thừa hành gì, cần xem lá số tám chữ (Bát Tự) đủ giờ, ngày, tháng, năm sinh.

Điều ít người để ý

Tết năm 1984 là ngày 2/2/1984. Người sinh từ 1/1/1984 tới trước ngày ấy vẫn là tuổi Quý Hợi, mệnh Đại Hải Thủy. Người sinh đầu năm 1985 trước Tết (21/1/1985) thì vẫn là Giáp Tý.

Lá số Bát Tự đổi năm ở tiết Lập Xuân, khoảng 4/2, không theo Tết. Người sinh ngày 2/2/1984 đã là Giáp Tý theo tuổi âm, nhưng chữ năm trong lá số tám chữ vẫn là Quý Hợi.

Nam nữ cùng sinh năm 1984 khác cung (Đoài và Cấn) nhưng cùng nhóm Tây tứ mệnh, bốn hướng tốt trùng nhau, nên vợ chồng cùng tuổi dễ chọn chung một hướng nhà.

Ất Sửu (1985) cùng mệnh Hải Trung Kim với Giáp Tý, lại là cặp lục hợp Tý Sửu.

Phân biệt, đừng nhầm

Tuổi Tý còn bốn tuổi khác can: Bính Tý (1936, 1996) Giản Hạ Thủy, Mậu Tý (1948, 2008) Tích Lịch Hỏa, Canh Tý (1960, 2020) Bích Thượng Thổ, Nhâm Tý (1972, 2032) Tang Đố Mộc. Chỉ Giáp Tý là Hải Trung Kim.

Ví dụ trẻ sinh năm 2020 cũng tuổi Chuột nhưng là Canh Tý mệnh Thổ, còn cha mẹ sinh 1984 là Giáp Tý mệnh Kim; can Canh và Giáp lại xung nhau.

Câu hỏi thường gặp

Sinh năm 1984 mệnh gì?

Sinh năm 1984 là tuổi Giáp Tý, mệnh Hải Trung Kim (vàng trong biển), hành Kim. Riêng người sinh từ 1/1/1984 tới trước Tết (2/2/1984) vẫn là tuổi Quý Hợi, mệnh Đại Hải Thủy.

Tuổi Giáp Tý hợp tuổi nào?

Theo dân gian, tuổi Giáp Tý hợp tuổi Thân, Thìn (tam hợp) và tuổi Sửu (lục hợp). Hợp nhất là Kỷ Sửu (1949, 2009), vì can Giáp hợp Kỷ và chi Tý hợp Sửu.

Tuổi Giáp Tý kỵ tuổi nào?

Tuổi Giáp Tý xung tuổi Ngọ (lục xung). Kỵ nhất là Canh Ngọ (1930, 1990), vì can Giáp xung Canh và chi Tý xung Ngọ. Ngoài ra Tý với Mùi là lục hại.

Giáp Tý hợp màu gì?

Giáp Tý mệnh Kim, hợp màu trắng, xám, ánh bạc (màu của chính hành Kim), vàng, nâu, màu đất (màu hành Thổ, hành sinh ra Kim). Màu nên hạn chế là đỏ, hồng, tím, cam (màu hành Hỏa, hành khắc Kim).

Nam Giáp Tý 1984 cung gì, hợp hướng nào?

Nam sinh năm 1984 cung Đoài (hành Kim), thuộc Tây tứ mệnh. Bốn hướng tốt: Sinh Khí Tây Bắc, Thiên Y Tây Nam, Diên Niên Đông Bắc, Phục Vị Tây.

Nữ Giáp Tý 1984 cung gì?

Nữ sinh năm 1984 cung Cấn (hành Thổ), thuộc Tây tứ mệnh. Bốn hướng tốt: Sinh Khí Tây Nam, Thiên Y Tây Bắc, Diên Niên Tây, Phục Vị Đông Bắc.

Biên soạn: Ban biên soạn 1Vong

Ứng vào việc của bạn

Ngũ hành trong lá số của bạn

Mệnh năm sinh chỉ lấy từ năm sinh, tức hai trong tám chữ. Lập lá số tám chữ để thấy hành nào đang vượng, hành nào đang thiếu trong đời bạn.

  • Tám chữ can chi của năm, tháng, ngày, giờ sinh
  • Hành nào vượng, hành nào thiếu trong lá số
  • Can chi của bạn hợp, xung với những tuổi nào
  • Lập lá số miễn phí, đọc luận giải chuyên sâu khi cần