Tuổi con Ngựa
Tuổi Canh Ngọ
Là gì
Tuổi Canh Ngọ là tuổi của người sinh năm 1990 (và 1930), tính theo năm âm lịch, con giáp là Ngựa. Người Canh Ngọ mang mệnh Lộ Bàng Thổ, nghĩa là đất ven đường, thuộc hành Thổ. Canh Ngọ là năm thứ bảy trong vòng sáu mươi năm can chi.
Tra nhanh
- Năm sinh
- 1990 (và 1930), tính theo năm âm lịch
- Con giáp
- Ngựa
- Can
- Canh, hành Kim, can dương
- Chi
- Ngọ, hành Hỏa, chi dương
- Mệnh
- Lộ Bàng Thổ (đất ven đường), hành Thổ, cùng mệnh với Tân Mùi
- Cung mệnh nam
- Khảm (sinh 1990, Đông tứ mệnh); Đoài (sinh 1930)
- Cung mệnh nữ
- Cấn (sinh 1990, Tây tứ mệnh); Cấn (sinh 1930)
- Tuổi hợp
- Dần, Tuất (tam hợp, tuổi Hổ, Chó); Mùi (lục hợp, tuổi Dê); hợp nhất là Ất Mùi (thiên hợp địa hợp)
- Tuổi kỵ
- Tý (lục xung, tuổi Chuột), nặng nhất là Giáp Tý (thiên khắc địa xung); Sửu (lục hại, tuổi Trâu)
- Màu hợp
- vàng, nâu, màu đất (màu của chính hành Thổ), đỏ, hồng, tím, cam (màu hành Hỏa, hành sinh ra Thổ)
- Màu kỵ
- xanh lá (màu hành Mộc, hành khắc Thổ)
- Năm tam tai
- năm Thân, Dậu, Tuất (gần nhất 2028, 2029, 2030; đợt sau từ 2040), theo tục lệ dân gian
- Thứ tự trong vòng 60 năm
- thứ 7
Hình tượng và tên gọi
Chữ Canh mang nghĩa đổi thay: sang thu, cây cỏ đổi lá, kết quả. Canh thuộc Kim, tính dương, hình ảnh quen thuộc là sắt thép chưa rèn, rìu búa, thứ kim cứng và thô. Chữ Ngọ được giải là giao nhau: tháng Năm khí dương lên cao nhất, khí âm bắt đầu nhen. Ngọ thuộc Hỏa, tính dương, đứng chính Nam, ứng với con Ngựa.
Ghép lại, Canh Ngọ là khối sắt nằm trên lửa giữa trưa hè. Hỏa khắc Kim, chi ở dưới nung can ở trên, như sắt trong lò rèn: nóng, bị nện, rồi mới thành hình. Canh dương đi với Ngọ dương.
Vì sao lại như vậy
Canh Ngọ cùng Tân Mùi dùng chung mệnh Lộ Bàng Thổ. Ngọ là giữa hạ, lửa mạnh nhất; trong Mùi ẩn can Ất (Mộc) làm củi. Gỗ nuôi lửa, lửa nung đất, đất thành hình nhưng khô cứng, chưa đủ màu mỡ nuôi cây, giống lề đất bên đường.
Thấy chữ Canh, nhiều người đoán năm 1990 mệnh Kim; thấy con Ngựa, có người đoán mệnh Hỏa. Cả hai đều nhầm, vì mệnh năm sinh là lớp nạp âm riêng.
Tự tính: số cuối 0 là Canh. Lấy 1990 trừ 4 được 1986, chia 12 dư 6, ứng với Ngọ. Lấy 1986 chia 60 dư 6, cộng 1 thành 7.
Tính cách theo quan niệm dân gian
Theo quan niệm dân gian, người Canh Ngọ ghép hai nét mạnh. Con Ngựa cho sự hoạt bát và thích đi đây đi đó. Can Canh, sắt thô, cho tính thẳng và cứng, ghét vòng vo. Mệnh đất ven đường thêm sự chịu việc, sẵn lòng làm phần nặng mà ít kể công.
Ví dụ đời thường: người Canh Ngọ hay nhận những chuyến công tác xa mà người khác ngại, hay là người bạn lái xe đưa cả nhóm đi rồi tự lo phần hậu cần. Họ làm tốt việc phải di chuyển, xử lý tại chỗ, gặp nhiều người.
Mặt cần để ý: sắt gặp lửa thì nóng. Người xưa cho rằng tuổi này có lúc nói thẳng quá mức, dễ chán việc lặp lại, và đã quen cách làm thì khó đổi. Đây là hình dung dân gian, không dùng để đánh giá một người cụ thể.
Hợp và khắc
Tuổi hợp: Dần, Ngọ, Tuất là bộ tam hợp Hỏa cục, nên hợp tuổi Hổ, tuổi Chó; Ngọ với Mùi là lục hợp, hóa Hỏa, nên hợp tuổi Dê. Theo can, Canh hợp Ất, tức các năm tận cùng bằng số 5 (như 1985, 1995, 2005).
Hợp cả can lẫn chi là Ất Mùi (1955, 2015), thiên hợp địa hợp. Tân Mùi 1991 cũng là cặp lục hợp Ngọ Mùi, lại cùng mệnh Lộ Bàng Thổ, dù can Canh với Tân không hợp nhau.
Tuổi kỵ: Ngọ xung Tý (tuổi Chuột): Nam đối Bắc, Hỏa đối Thủy, giữa trưa đối nửa đêm. Can Canh xung Giáp. Gặp cả hai là Giáp Tý (1924, 1984, 2044), thiên khắc địa xung. Ngọ với Sửu là lục hại.
Trong nhóm tứ hành xung Tý, Mão, Ngọ, Dậu, xung thật chỉ Ngọ với Tý. Ngọ với Mão là lục phá, còn Ngọ với Dậu không có quan hệ hợp, xung, hình, hại hay phá nào. Ngọ còn tự hình khi gặp một Ngọ khác.
Về mệnh, Thổ hợp mệnh Hỏa (Hỏa sinh Thổ) và mệnh Kim (Thổ sinh Kim), kém hợp mệnh Mộc và mệnh Thủy. Giáp Tý 1984 mệnh Hải Trung Kim được Thổ sinh, tức mệnh hợp dù can chi xung. Các lớp thường không cùng chiều, nên đừng dựa một lớp mà kết luận.
Dùng trong đời sống
Màu hợp: vàng, nâu, màu đất (hành Thổ), đỏ, hồng, tím, cam (hành Hỏa sinh Thổ). Nên hạn chế xanh lá (hành Mộc khắc Thổ).
Nam 1990 thuộc cung Khảm, nhóm Đông tứ mệnh, bốn hướng tốt: Sinh Khí Đông Nam, Thiên Y Đông, Diên Niên Nam, Phục Vị Bắc. Nữ 1990 thuộc cung Cấn, nhóm Tây tứ mệnh: Sinh Khí Tây Nam, Thiên Y Tây Bắc, Diên Niên Tây, Phục Vị Đông Bắc. Sinh năm 1930 thì nam Đoài, nữ Cấn.
Tuổi Ngọ có ba năm tam tai là Thân, Dậu, Tuất, gần nhất 2028, 2029, 2030; đợt sau bắt đầu năm 2040. Dân gian hay tránh làm nhà, cưới hỏi lớn trong những năm này. Đây là tục lệ, không phải điều chắc sẽ xảy ra.
Mọi điều trên tính từ năm sinh. Muốn biết thật mình hợp, kỵ hành gì, cần xem lá số tám chữ (Bát Tự) đủ giờ, ngày, tháng, năm sinh.
Điều ít người để ý
Tết năm 1990 là ngày 27/1/1990. Người sinh từ 1/1/1990 tới trước ngày ấy vẫn là tuổi Kỷ Tỵ, mệnh Đại Lâm Mộc. Tết năm 1930 là ngày 30/1/1930, người sinh trước đó cũng thuộc Kỷ Tỵ. Người sinh đầu năm 1991 trước Tết (15/2/1991) thì vẫn là Canh Ngọ.
Lá số Bát Tự đổi năm ở tiết Lập Xuân, khoảng 4/2. Tết 1990 đến trước Lập Xuân, nên người sinh ngày 1/2/1990 có tuổi âm là Canh Ngọ, nhưng chữ năm trong lá số tám chữ vẫn là Kỷ Tỵ.
Nữ 1990 thuộc cung Cấn vì một lý do ít người để ý: năm ấy nữ rơi vào số 5, ô giữa của chín số Lạc Thư. Ô giữa không có quái, nên nữ gặp số 5 tính là Cấn, nam gặp số 5 tính là Khôn. Nam 1990 cung Khảm lại thuộc Đông tứ mệnh, khác nhóm với nữ.
Phân biệt, đừng nhầm
Tuổi Ngựa còn bốn tuổi khác can: Nhâm Ngọ (1942, 2002) Dương Liễu Mộc, Giáp Ngọ (1954, 2014) Sa Trung Kim, Bính Ngọ (1966, 2026) Thiên Hà Thủy, Mậu Ngọ (1978, 2038) Thiên Thượng Hỏa. Chỉ Canh Ngọ mang Lộ Bàng Thổ.
Trẻ sinh năm 2014 tuổi Giáp Ngọ mệnh Kim, cha mẹ sinh 1990 tuổi Canh Ngọ mệnh Thổ. Cùng con Ngựa, mệnh Thổ sinh cho mệnh Kim, nhưng can Canh lại xung can Giáp.
Câu hỏi thường gặp
Sinh năm 1990 mệnh gì?
Sinh năm 1990 là tuổi Canh Ngọ, mệnh Lộ Bàng Thổ (đất ven đường), hành Thổ. Riêng người sinh từ 1/1/1990 tới trước Tết (27/1/1990) vẫn là tuổi Kỷ Tỵ, mệnh Đại Lâm Mộc.
Tuổi Canh Ngọ hợp tuổi nào?
Theo dân gian, tuổi Canh Ngọ hợp tuổi Dần, Tuất (tam hợp) và tuổi Mùi (lục hợp). Hợp nhất là Ất Mùi (1955, 2015), vì can Canh hợp Ất và chi Ngọ hợp Mùi.
Tuổi Canh Ngọ kỵ tuổi nào?
Tuổi Canh Ngọ xung tuổi Tý (lục xung). Kỵ nhất là Giáp Tý (1924, 1984, 2044), vì can Canh xung Giáp và chi Ngọ xung Tý. Ngoài ra Ngọ với Sửu là lục hại.
Canh Ngọ hợp màu gì?
Canh Ngọ mệnh Thổ, hợp màu vàng, nâu, màu đất (màu của chính hành Thổ), đỏ, hồng, tím, cam (màu hành Hỏa, hành sinh ra Thổ). Màu nên hạn chế là xanh lá (màu hành Mộc, hành khắc Thổ).
Nam Canh Ngọ 1990 cung gì, hợp hướng nào?
Nam sinh năm 1990 cung Khảm (hành Thủy), thuộc Đông tứ mệnh. Bốn hướng tốt: Sinh Khí Đông Nam, Thiên Y Đông, Diên Niên Nam, Phục Vị Bắc.
Nữ Canh Ngọ 1990 cung gì?
Nữ sinh năm 1990 cung Cấn (hành Thổ), thuộc Tây tứ mệnh. Bốn hướng tốt: Sinh Khí Tây Nam, Thiên Y Tây Bắc, Diên Niên Tây, Phục Vị Đông Bắc.
Biên soạn: Ban biên soạn 1Vong
Ứng vào việc của bạn
Ngũ hành trong lá số của bạn
Mệnh năm sinh chỉ lấy từ năm sinh, tức hai trong tám chữ. Lập lá số tám chữ để thấy hành nào đang vượng, hành nào đang thiếu trong đời bạn.
- Tám chữ can chi của năm, tháng, ngày, giờ sinh
- Hành nào vượng, hành nào thiếu trong lá số
- Can chi của bạn hợp, xung với những tuổi nào
- Lập lá số miễn phí, đọc luận giải chuyên sâu khi cần
