Tuổi con Dê
Tuổi Tân Mùi
Là gì
Tuổi Tân Mùi là tuổi của người sinh năm 1991 (và 1931), tính theo năm âm lịch, con giáp là Dê. Người Tân Mùi mang mệnh Lộ Bàng Thổ, nghĩa là đất ven đường, thuộc hành Thổ, cùng mệnh với tuổi Canh Ngọ năm trước.
Tra nhanh
- Năm sinh
- 1991 (và 1931), tính theo năm âm lịch
- Con giáp
- Dê
- Can
- Tân, hành Kim, can âm
- Chi
- Mùi, hành Thổ, chi âm
- Mệnh
- Lộ Bàng Thổ (đất ven đường), hành Thổ, cùng mệnh với Canh Ngọ
- Cung mệnh nam
- Ly (sinh 1991, Đông tứ mệnh); Càn (sinh 1931)
- Cung mệnh nữ
- Càn (sinh 1991, Tây tứ mệnh); Ly (sinh 1931)
- Tuổi hợp
- Hợi, Mão (tam hợp, tuổi Lợn, Mèo); Ngọ (lục hợp, tuổi Ngựa); hợp nhất là Bính Ngọ (thiên hợp địa hợp)
- Tuổi kỵ
- Sửu (lục xung, tuổi Trâu), nặng nhất là Ất Sửu (thiên khắc địa xung); Tý (lục hại, tuổi Chuột)
- Màu hợp
- vàng, nâu, màu đất (màu của chính hành Thổ), đỏ, hồng, tím, cam (màu hành Hỏa, hành sinh ra Thổ)
- Màu kỵ
- xanh lá (màu hành Mộc, hành khắc Thổ)
- Năm tam tai
- năm Tỵ, Ngọ, Mùi (đợt này 2025, 2026, 2027; đợt sau 2037, 2038, 2039), theo tục lệ dân gian
- Thứ tự trong vòng 60 năm
- thứ 8
Hình tượng và tên gọi
Chữ Tân mang nghĩa mới: sau mùa gặt, muôn vật như được làm mới. Tân thuộc Kim, tính âm. Nếu Canh là sắt thô thì Tân là kim đã tinh luyện: vàng bạc, trang sức, cây kim nhỏ. Chữ Mùi được giải là vị: tháng Sáu, quả trên cây bắt đầu có vị. Mùi thuộc Thổ, tính âm, ứng với con Dê.
Ghép lại, Tân Mùi là món trang sức nằm trong đất ấm cuối hạ. Thổ sinh Kim, chi ở dưới nuôi can ở trên, như đất ủ quặng. Tân âm đi với Mùi âm.
Vì sao lại như vậy
Tân Mùi là năm thứ tám, cặp với Canh Ngọ, cùng mệnh Lộ Bàng Thổ. Lửa giữa hạ của Ngọ nung đất, trong Mùi lại ẩn can Ất (Mộc) làm củi. Đất được nắng lửa hong khô, cứng nhưng chưa màu mỡ, giống lề đường. Ngọ và Mùi còn là cặp lục hợp hóa Hỏa, mà Hỏa sinh Thổ.
Mùi thuộc Thổ vì nằm ở cuối mùa hạ, mà cuối mỗi mùa là phần của Thổ. Can tàng (can ẩn trong chi) của Mùi là Kỷ, Đinh, Ất, trong đó Kỷ (Thổ) là bản khí, tức can chính.
Tự tính: số cuối 1 là Tân. Lấy 1991 trừ 4 được 1987, chia 12 dư 7, ứng với Mùi. Lấy 1987 chia 60 dư 7, cộng 1 thành 8.
Tính cách theo quan niệm dân gian
Theo quan niệm dân gian, người Tân Mùi hiền hòa và sống tình cảm như con Dê, chuộng sự êm ấm trong nhà. Can Tân, kim đã tinh luyện, cho con mắt tinh, để ý cái đẹp và sự chỉn chu. Mệnh đất ven đường thêm sự sẵn lòng giúp đỡ, ai cần cũng có mặt.
Ví dụ đời thường: người Tân Mùi hay bày biện nhà cửa gọn gàng, dễ chịu, là người chọn quà khéo trong nhóm bạn, hay người đồng nghiệp nhận giúp một việc dù lịch đã kín. Họ hợp việc cần tinh ý và biết chăm người, như thiết kế, chăm sóc khách hàng, nấu nướng.
Mặt cần để ý: dễ mềm lòng nên khó từ chối, và nhạy cảm với lời chê hơn người ta nghĩ. Kim tinh luyện đẹp nhưng mỏng, cần được giữ gìn. Đây là hình dung dân gian, để tham khảo.
Hợp và khắc
Tuổi hợp: Hợi, Mão, Mùi là bộ tam hợp Mộc cục, nên hợp tuổi Lợn, tuổi Mèo; Mùi với Ngọ là lục hợp, hóa Hỏa, nên hợp tuổi Ngựa. Theo can, Tân hợp Bính, tức các năm tận cùng bằng số 6 (như 1986, 1996, 2006).
Hợp cả hai lớp là Bính Ngọ (1966, 2026), thiên hợp địa hợp. Năm 2026 là Bính Ngọ, nên cha mẹ tuổi Tân Mùi có con sinh từ Tết năm nay (17/2/2026) trở đi là rơi đúng tuổi thiên hợp địa hợp với mình. Con sinh trước ngày ấy thì vẫn là tuổi Ất Tỵ.
Tuổi kỵ: Mùi xung Sửu (tuổi Trâu), đất nóng cuối hạ đối đất lạnh cuối đông, vừa xung vừa hình. Can Tân xung Ất. Gặp cả hai là Ất Sửu (1925, 1985, 2045), thiên khắc địa xung. Mùi với Tý là lục hại.
Trong nhóm tứ hành xung Sửu, Thìn, Mùi, Tuất, xung thật chỉ Mùi với Sửu. Mùi với Tuất là lục phá và tương hình, còn Mùi với Thìn không có quan hệ hợp, xung, hình, hại hay phá nào.
Về mệnh, Thổ hợp mệnh Hỏa và mệnh Kim, kém hợp mệnh Mộc và mệnh Thủy. Bính Ngọ 2026 mệnh Thiên Hà Thủy: can chi hợp cả đôi, nhưng Thổ khắc Thủy. Hợp khắc theo năm sinh chỉ là một lớp, cần đặt cạnh các lớp khác.
Dùng trong đời sống
Tân Mùi cùng mệnh Thổ với Canh Ngọ, nên hợp vàng, nâu, màu đất và đỏ, hồng, tím, cam. Nên dùng ít xanh lá.
Nam 1991 thuộc cung Ly, nhóm Đông tứ mệnh, bốn hướng tốt: Sinh Khí Đông, Thiên Y Đông Nam, Diên Niên Bắc, Phục Vị Nam. Nữ 1991 thuộc cung Càn, nhóm Tây tứ mệnh: Sinh Khí Tây, Thiên Y Đông Bắc, Diên Niên Tây Nam, Phục Vị Tây Bắc. Sinh năm 1931 thì ngược lại: nam Càn, nữ Ly.
Tuổi Mùi có ba năm tam tai là Tỵ, Ngọ, Mùi. Đợt đang diễn ra bắt đầu từ năm Ất Tỵ 2025, còn 2026 và 2027; năm 2027 Đinh Mùi cũng là năm tuổi. Đợt sau là 2037, 2038, 2039. Nhiều nhà dời việc lớn ra khỏi những năm này. Đây là tục lệ, không phải điều chắc sẽ xảy ra.
Mệnh, cung, tuổi hợp ở đây đều lấy từ năm sinh. Muốn biết thật mình thiếu hay thừa hành gì, cần xem lá số tám chữ (Bát Tự) đủ giờ, ngày, tháng, năm sinh.
Điều ít người để ý
Tết năm 1991 là ngày 15/2/1991, khá muộn. Người sinh cả tháng 1 lẫn nửa đầu tháng 2 năm 1991, trước ngày ấy, vẫn là tuổi Canh Ngọ, vẫn mệnh Lộ Bàng Thổ, chỉ khác con giáp. Người sinh đầu năm 1992 trước Tết (4/2/1992) vẫn là Tân Mùi.
Lá số Bát Tự đổi năm ở tiết Lập Xuân, khoảng 4/2. Tết 1991 đến sau Lập Xuân chừng mười ngày, nên người sinh ngày 10/2/1991 có tuổi âm là Canh Ngọ, nhưng chữ năm trong lá số tám chữ đã là Tân Mùi.
Nam nữ cùng sinh năm 1991 khác nhóm: nam Ly thuộc Đông tứ mệnh, nữ Càn thuộc Tây tứ mệnh, bốn hướng tốt của hai người không trùng nhau.
Phân biệt, đừng nhầm
Tuổi Dê còn bốn tuổi khác can: Quý Mùi (1943, 2003) Dương Liễu Mộc, Ất Mùi (1955, 2015) Sa Trung Kim, Đinh Mùi (1967, 2027) Thiên Hà Thủy, Kỷ Mùi (1979, 2039) Thiên Thượng Hỏa. Chỉ Tân Mùi mang Lộ Bàng Thổ.
Người sinh năm 1979 tuổi Kỷ Mùi mệnh Thiên Thượng Hỏa, tức lửa trên trời. Cùng tuổi Dê với người Tân Mùi 1991, mà mệnh Hỏa của người 1979 lại sinh cho mệnh Thổ của người 1991.
Câu hỏi thường gặp
Sinh năm 1991 mệnh gì?
Sinh năm 1991 là tuổi Tân Mùi, mệnh Lộ Bàng Thổ (đất ven đường), hành Thổ. Riêng người sinh từ 1/1/1991 tới trước Tết (15/2/1991) vẫn là tuổi Canh Ngọ, cùng mệnh Lộ Bàng Thổ, chỉ khác con giáp.
Tuổi Tân Mùi hợp tuổi nào?
Theo dân gian, tuổi Tân Mùi hợp tuổi Hợi, Mão (tam hợp) và tuổi Ngọ (lục hợp). Hợp nhất là Bính Ngọ (1966, 2026), vì can Tân hợp Bính và chi Mùi hợp Ngọ.
Tuổi Tân Mùi kỵ tuổi nào?
Tuổi Tân Mùi xung tuổi Sửu (lục xung). Kỵ nhất là Ất Sửu (1925, 1985, 2045), vì can Tân xung Ất và chi Mùi xung Sửu. Ngoài ra Mùi với Tý là lục hại.
Tân Mùi hợp màu gì?
Tân Mùi mệnh Thổ, hợp màu vàng, nâu, màu đất (màu của chính hành Thổ), đỏ, hồng, tím, cam (màu hành Hỏa, hành sinh ra Thổ). Màu nên hạn chế là xanh lá (màu hành Mộc, hành khắc Thổ).
Nam Tân Mùi 1991 cung gì, hợp hướng nào?
Nam sinh năm 1991 cung Ly (hành Hỏa), thuộc Đông tứ mệnh. Bốn hướng tốt: Sinh Khí Đông, Thiên Y Đông Nam, Diên Niên Bắc, Phục Vị Nam.
Nữ Tân Mùi 1991 cung gì?
Nữ sinh năm 1991 cung Càn (hành Kim), thuộc Tây tứ mệnh. Bốn hướng tốt: Sinh Khí Tây, Thiên Y Đông Bắc, Diên Niên Tây Nam, Phục Vị Tây Bắc.
Biên soạn: Ban biên soạn 1Vong
Ứng vào việc của bạn
Ngũ hành trong lá số của bạn
Mệnh năm sinh chỉ lấy từ năm sinh, tức hai trong tám chữ. Lập lá số tám chữ để thấy hành nào đang vượng, hành nào đang thiếu trong đời bạn.
- Tám chữ can chi của năm, tháng, ngày, giờ sinh
- Hành nào vượng, hành nào thiếu trong lá số
- Can chi của bạn hợp, xung với những tuổi nào
- Lập lá số miễn phí, đọc luận giải chuyên sâu khi cần
