Tuổi con Dê
Tuổi Đinh Mùi
Là gì
Tuổi Đinh Mùi là tuổi của người sinh năm 1967 (và 2027), tính theo năm âm lịch. Đây là tuổi con Dê, mệnh Thiên Hà Thủy, nghĩa là nước trên trời, tức nước mưa, thuộc hành Thủy. Đinh Mùi là năm thứ 44 trong vòng sáu mươi năm can chi.
Tra nhanh
- Năm sinh
- 1967, 2027 (năm âm lịch)
- Con giáp
- Dê
- Can
- Đinh, hành Hỏa, can âm
- Chi
- Mùi, hành Thổ, chi âm
- Mệnh
- Thiên Hà Thủy (nước trên trời, tức nước mưa), hành Thủy
- Cung mệnh nam
- 1967 là Càn (Tây tứ mệnh), 2027 là Ly (Đông tứ mệnh)
- Cung mệnh nữ
- 1967 là Ly (Đông tứ mệnh), 2027 là Càn (Tây tứ mệnh)
- Tuổi hợp
- Hợi (Lợn), Mão (Mèo) theo tam hợp; Ngọ (Ngựa) theo lục hợp; Nhâm Ngọ hợp cả can lẫn chi
- Tuổi kỵ
- Sửu (Trâu) theo lục xung; Quý Sửu xung cả can lẫn chi
- Màu hợp
- đen, xanh dương (hành Thủy); trắng, xám, ánh bạc (hành Kim sinh Thủy)
- Màu kỵ
- vàng, nâu, màu đất (hành Thổ khắc Thủy)
- Năm tam tai (theo dân gian)
- Tỵ, Ngọ, Mùi; gần nhất 2026, 2027, rồi 2037, 2038, 2039
- Cùng mệnh với
- Bính Ngọ (1966, 2026)
Hình tượng và tên gọi
Đinh Mùi (丁未) ghép can Đinh với chi Mùi. Đinh là can thứ tư, hành Hỏa, tính âm. Nếu Bính là mặt trời thì Đinh là lửa nhỏ: ngọn nến, ngọn đèn, bếp lửa trong nhà. Người xưa giải chữ Đinh là cứng cáp, như cây cỏ giữa hè đã lớn mạnh.
Mùi là chi thứ tám, hành Thổ, ứng với tháng Sáu cuối hạ, nghĩa là vị: quả trên cây bắt đầu có vị. Ghép lại, Đinh Mùi là bếp lửa nhỏ trên nền đất ấm cuối hè, lúc trái cây vừa chín. Hỏa sinh Thổ, can nuôi chi. Trong Mùi còn ẩn can Đinh (can tàng), nên chữ trên chữ dưới cùng một mạch lửa. Đinh là can âm, Mùi là chi âm.
Vì sao lại như vậy
Mệnh của tuổi Đinh Mùi là Thiên Hà Thủy, năm sau của cặp Bính Ngọ, Đinh Mùi. Hai năm này chữ nào cũng thuộc lửa hoặc đất nóng cuối hè. Người xưa cho rằng nước sinh ra ở chỗ ấy chỉ có thể là mưa trời, cơn mưa rào xua đi cái oi của tháng Sáu.
Đinh Mùi đứng thứ 44 trong vòng sáu mươi năm, khép lại cặp nạp âm thứ hai mươi hai.
Cách tự tính: năm có số cuối là 7 thì can là Đinh. Lấy 1967 trừ 4 được 1963, chia 12 dư 7, ra Mùi. Lấy 1963 chia 60 dư 43, cộng 1 được 44. Năm 2026, người sinh 1967 là 60 tuổi mụ.
Tính cách theo quan niệm dân gian
Theo quan niệm dân gian, người tuổi Đinh Mùi có cái hiền của con Dê và cái ấm của ngọn lửa nhỏ. Họ chu đáo trong những việc nhỏ, nhớ lâu những điều người khác thích. Mệnh mưa trời thêm nét hay cho: có gì ngon, có gì vui là muốn chia cho người quanh mình.
Ví dụ đời thường: người nhớ sinh nhật cả nhóm bạn mà không cần xem lịch, hay người nấu một nồi cháo rồi mang sang cho nhà hàng xóm có người ốm. Nhiều người tuổi này thích trồng cây, cắm hoa, sửa soạn góc nhà.
Mặt cần để ý là dễ mềm lòng, khó từ chối, rồi buồn khi lòng tốt không được đáp lại. Đây là cách nhìn dân gian ghép từ con giáp, can và mệnh, để tham khảo, người thật còn tùy lá số và hoàn cảnh.
Hợp và khắc
Tuổi hợp: Hợi, Mão, Mùi là tam hợp Mộc cục, nên tuổi Dê hợp tuổi Lợn và tuổi Mèo. Mùi với Ngọ (tuổi Ngựa) là lục hợp, hóa Hỏa. Về can, Đinh hợp Nhâm, hóa Mộc. Tuổi hợp cả can lẫn chi là Nhâm Ngọ (1942, 2002).
Tuổi kỵ: Mùi xung Sửu (tuổi Trâu), Tây Nam đối Đông Bắc, cuối hạ đối cuối đông. Can Đinh xung can Quý. Tuổi xung cả can lẫn chi là Quý Sửu (1973, 2033). Mùi còn hại Tý (tuổi Chuột).
Về tứ hành xung: tuổi Mùi nằm trong nhóm Sửu, Thìn, Mùi, Tuất, nhưng xung thật chỉ có Sửu, và Sửu với Mùi cũng là cặp hình. Mùi với Tuất là phá và hình. Mùi với Thìn thì không có quan hệ hợp, xung, hình, hại, phá nào.
Theo mệnh, Thiên Hà Thủy hợp mệnh Kim và mệnh Mộc, hòa với mệnh Thủy. Mệnh Thổ khắc Thủy, Thủy khắc mệnh Hỏa. Đây chỉ là lớp năm sinh, muốn biết hai người hợp tới đâu thì cần xem thêm lá số.
Dùng trong đời sống
Tuổi Đinh Mùi hợp màu đen, xanh dương (hành Thủy) và trắng, xám, ánh bạc (hành Kim sinh Thủy). Màu kỵ là vàng, nâu, màu đất, màu hành Thổ khắc Thủy. Dùng màu như một thói quen cho dễ chịu, đừng để nó quyết định thay việc chính.
Người sinh 1967: nam thuộc cung Càn, Tây tứ mệnh, hướng tốt là Sinh Khí Tây, Thiên Y Đông Bắc, Diên Niên Tây Nam, Phục Vị Tây Bắc. Nữ thuộc cung Ly, Đông tứ mệnh, hướng tốt là Sinh Khí Đông, Thiên Y Đông Nam, Diên Niên Bắc, Phục Vị Nam.
Trẻ sinh 2027 thì đảo lại: bé trai thuộc cung Ly (Đông tứ mệnh), bé gái thuộc cung Càn (Tây tứ mệnh), hướng tốt theo đúng cung của mình như trên.
Dân gian gọi ba năm Tỵ, Ngọ, Mùi là tam tai của tuổi Mùi. Đợt hiện tại bắt đầu từ năm Tỵ 2025, còn 2026, 2027; đợt sau là 2037, 2038, 2039. Nhiều nhà kiêng khởi sự việc lớn trong những năm này. Đây là tục lệ, không phải điều chắc sẽ xảy ra.
Muốn biết thật mình thiếu hay thừa hành gì, cần xem lá số tám chữ (Bát Tự) đủ giờ, ngày, tháng, năm sinh.
Điều ít người để ý
Tết năm 1967 là ngày 9/2/1967, Tết năm 2027 là ngày 6/2/2027. Người sinh từ 1/1 tới trước các ngày ấy vẫn là tuổi Bính Ngọ, cùng mệnh Thiên Hà Thủy, chỉ con giáp là Ngựa.
Tết 1967 rơi sau Lập Xuân (khoảng 4/2) mấy ngày. Người sinh trong khoảng ấy có tuổi âm lịch Bính Ngọ, nhưng lá số Bát Tự đã tính năm Đinh Mùi.
Đầu năm sau, người sinh trước Tết 29/1/1968 và bé sinh trước Tết 26/1/2028 vẫn là tuổi Đinh Mùi. Năm 2027 là năm Đinh Mùi, người sinh 1967 tròn một hoa giáp.
Cung mệnh của tuổi này đảo chiều theo giới: năm 1967 nam Càn, nữ Ly; năm 2027 nam Ly, nữ Càn. Ông sinh 1967 và cháu gái sinh 2027 vì vậy lại cùng cung Càn.
Phân biệt, đừng nhầm
Tuổi Dê có năm can, năm mệnh: Tân Mùi (1931, 1991) là Lộ Bàng Thổ, Quý Mùi (1943, 2003) là Dương Liễu Mộc, Ất Mùi (1955, 2015) là Sa Trung Kim, Kỷ Mùi (1979, 2039) là Thiên Thượng Hỏa.
Ví dụ người sinh 2003 có con năm 2027: hai người cùng tuổi Dê, người lớn mệnh Dương Liễu Mộc (cây dương liễu), bé mệnh Thiên Hà Thủy. Xét mệnh thì Thủy sinh Mộc, như nước mưa tưới cho cây liễu.
Câu hỏi thường gặp
Sinh năm 1967 mệnh gì?
Sinh năm 1967 là tuổi Đinh Mùi (con Dê), mệnh Thiên Hà Thủy, nghĩa là nước trên trời, tức nước mưa, hành Thủy. Trẻ sinh năm 2027 cũng là tuổi Đinh Mùi, cùng mệnh này. Riêng người sinh từ 1/1/1967 tới trước Tết (9/2/1967) vẫn là tuổi Bính Ngọ.
Tuổi Đinh Mùi hợp tuổi nào?
Theo dân gian, tuổi Đinh Mùi hợp tuổi Hợi (Lợn), Mão (Mèo) theo tam hợp và tuổi Ngọ (Ngựa) theo lục hợp. Hợp cả can lẫn chi là tuổi Nhâm Ngọ (1942, 2002).
Tuổi Đinh Mùi kỵ tuổi nào?
Tuổi Đinh Mùi kỵ tuổi Sửu (Trâu), vì Mùi và Sửu là cặp lục xung. Quý Sửu (1973, 2033) vừa xung can vừa xung chi, dân gian gọi là thiên khắc địa xung. Ngoài ra Mùi hại Tý (tuổi Chuột).
Đinh Mùi hợp màu gì?
Tuổi Đinh Mùi mệnh Thiên Hà Thủy (hành Thủy) nên hợp đen, xanh dương (màu của chính hành Thủy), trắng, xám, ánh bạc (màu hành Kim, hành sinh ra Thủy). Nên hạn chế vàng, nâu, màu đất (màu hành Thổ, hành khắc Thủy).
Nam Đinh Mùi 1967 cung gì, hợp hướng nào?
Nam sinh năm 1967 thuộc cung Càn (hành Kim, Tây tứ mệnh), hướng tốt là Sinh Khí Tây, Thiên Y Đông Bắc, Diên Niên Tây Nam, Phục Vị Tây Bắc. Nam sinh năm 2027 thuộc cung Ly (hành Hỏa, Đông tứ mệnh), hướng tốt là Sinh Khí Đông, Thiên Y Đông Nam, Diên Niên Bắc, Phục Vị Nam.
Nữ Đinh Mùi 1967 cung gì?
Nữ sinh năm 1967 thuộc cung Ly (hành Hỏa, Đông tứ mệnh), hướng tốt là Sinh Khí Đông, Thiên Y Đông Nam, Diên Niên Bắc, Phục Vị Nam. Nữ sinh năm 2027 thuộc cung Càn (hành Kim, Tây tứ mệnh), hướng tốt là Sinh Khí Tây, Thiên Y Đông Bắc, Diên Niên Tây Nam, Phục Vị Tây Bắc.
Biên soạn: Ban biên soạn 1Vong
Ứng vào việc của bạn
Ngũ hành trong lá số của bạn
Mệnh năm sinh chỉ lấy từ năm sinh, tức hai trong tám chữ. Lập lá số tám chữ để thấy hành nào đang vượng, hành nào đang thiếu trong đời bạn.
- Tám chữ can chi của năm, tháng, ngày, giờ sinh
- Hành nào vượng, hành nào thiếu trong lá số
- Can chi của bạn hợp, xung với những tuổi nào
- Lập lá số miễn phí, đọc luận giải chuyên sâu khi cần
