Bỏ qua trình đơn

Tuổi con Dê

Tuổi Kỷ Mùi

Là gì

Tuổi Kỷ Mùi là tuổi của người sinh năm 1979 (hoặc 2039), tính theo năm âm lịch. Kỷ Mùi thuộc con giáp Dê, mệnh nạp âm Thiên Thượng Hỏa, nghĩa là lửa trên trời, tức mặt trời, hành Hỏa. Tết năm 1979 là ngày 28/1, người sinh trước ngày ấy vẫn là tuổi Mậu Ngọ.

Tra nhanh

Năm sinh
1979, 2039 (theo năm âm lịch)
Con giáp
Dê
Thứ tự
năm thứ 56 trong sáu mươi hoa giáp
Can
Kỷ, hành Thổ, âm
Chi
Mùi, hành Thổ, âm
Mệnh
Thiên Thượng Hỏa, nghĩa là lửa trên trời, tức mặt trời, hành Hỏa
Cung mệnh nam
1979: Chấn, Đông tứ mệnh; 2039: Càn, Tây tứ mệnh
Cung mệnh nữ
1979: Chấn, Đông tứ mệnh; 2039: Ly, Đông tứ mệnh
Tuổi hợp
Hợi, Mão (tam hợp), Ngọ (lục hợp); hợp cả can lẫn chi: Giáp Ngọ
Tuổi kỵ
Sửu (lục xung), Tý (lục hại); không có tuổi xung cả can lẫn chi
Màu hợp
đỏ, hồng, tím, cam (màu của chính hành Hỏa), xanh lá (màu hành Mộc, hành sinh ra Hỏa)
Màu kỵ
đen, xanh dương (màu hành Thủy, hành khắc Hỏa)
Năm tam tai (theo dân gian)
Tỵ, Ngọ, Mùi; các năm 2025, 2026, 2027; đợt sau 2037, 2038, 2039

Hình tượng và tên gọi

Kỷ là can thứ sáu, thuộc Thổ, tính âm. Người xưa giải chữ Kỷ là đã thành hình, phân định được: cây cỏ lúc này đã rõ dáng, có thể ghi nhận. Nếu Mậu là núi thì Kỷ là đất ruộng vườn, mềm và nuôi được cây.

Mùi là chi thứ tám, chữ Mùi nghĩa là vị: tháng Sáu, quả trên cây bắt đầu có vị. Kỷ âm đi với Mùi âm, cả hai thuộc Thổ. Ghép lại, Kỷ Mùi là mảnh vườn cuối hè, nắng chiều còn ấm, trái đã ngọt, đàn dê thả trên bãi cỏ. Trong chi Mùi ẩn ba can Kỷ, Đinh, Ất, và Kỷ là bản khí, tức can chính; can Kỷ của năm vì thế trùng với can chính nằm trong chi.

Vì sao lại như vậy

Kỷ Mùi là năm sau của cặp Mậu Ngọ, Kỷ Mùi, chung nạp âm Thiên Thượng Hỏa. Cả hai chữ Kỷ, Mùi đều thuộc Thổ, còn lửa là hành sinh ra Thổ. Người xưa giải: Ngọ là lửa mạnh nhất, Mùi chứa Ất (Mộc) nuôi thêm lửa, lửa bốc lên tận trời thành mặt trời.

Kỷ Mùi đứng thứ 56 trong vòng sáu mươi. Cách tính: 1979 trừ 4 được 1975, chia 60 dư 55, cộng 1 là 56. Chia 12 dư 7, là Mùi. Số cuối năm 9 là can Kỷ. Năm Kỷ Mùi kế tiếp là 2039.

Tính cách theo quan niệm dân gian

Theo quan niệm dân gian, tuổi Mùi hiền hòa và chuộng sự êm ấm trong nhà. Can Kỷ là đất vườn, biết vun vén. Mệnh Thiên Thượng Hỏa là mặt trời, cho hơi ấm. Người Kỷ Mùi được hình dung là người giữ lửa cho gia đình và để ý tới cái đẹp trong nhà.

Ví dụ đời thường: người luôn đứng bếp chính mỗi dịp giỗ Tết, nhớ món nào ai thích. Hay người giữ lại mảnh vườn của ông bà, mỗi năm trồng thêm vài gốc cây.

Mặt cần để ý: đất vườn mềm. Dân gian cho rằng người tuổi này dễ mềm lòng, khó từ chối khi người thân nhờ, rồi tự ôm việc tới mệt. Khi công sức không được ai để ý, họ dễ tủi hơn là nói ra. Đây là hình dung dân gian, không dùng để kết luận về một người.

Hợp và khắc

Tuổi hợp: Hợi, Mão, Mùi là bộ tam hợp, nên tuổi Lợn, tuổi Mèo hợp với Kỷ Mùi. Mùi với Ngọ là lục hợp, hóa Hỏa, nên tuổi Ngựa cũng hợp. Can Kỷ hợp can Giáp, hóa Thổ. Hợp cả can lẫn chi là Giáp Ngọ (1954, 2014). Có điều Giáp Ngọ mệnh Sa Trung Kim, mà Hỏa khắc Kim: hai lớp can chi hợp, lớp mệnh lại khắc.

Tuổi kỵ: Mùi xung Sửu, Tây Nam đối Đông Bắc, cuối hạ đối cuối đông; cặp này còn là hình. Mùi còn hại Tý. Can Kỷ không nằm trong bốn cặp thiên can xung, nên Kỷ Mùi không có tuổi thiên khắc địa xung. Trong nhóm tứ hành xung Sửu, Thìn, Mùi, Tuất, Mùi chỉ xung thật với Sửu; với Tuất là phá và hình, với Thìn thì không có quan hệ gì.

Về mệnh, Thiên Thượng Hỏa hợp mệnh Mộc và mệnh Thổ, kém hợp mệnh Thủy và mệnh Kim. Hợp khắc theo năm là một lớp tham khảo; chuyện hợp nhau thật còn tùy lá số và cách hai người đối xử với nhau.

Dùng trong đời sống

Màu hợp: đỏ, hồng, tím, cam (màu hành Hỏa) và xanh lá (màu hành Mộc, sinh ra Hỏa). Màu nên hạn chế: đen, xanh dương, màu hành Thủy.

Hướng: năm 1979 khá đặc biệt, nam và nữ đều thuộc cung Chấn, nhóm Đông tứ mệnh, bốn hướng tốt là Sinh Khí Nam, Thiên Y Bắc, Diên Niên Đông Nam, Phục Vị Đông. Với năm 2039, nam cung Càn (Tây tứ mệnh), nữ cung Ly (Đông tứ mệnh).

Tuổi Mùi có tam tai vào các năm Tỵ, Ngọ, Mùi. Đợt gần đây là 2025, 2026, 2027; đợt sau là 2037, 2038, 2039. Năm 2027 Đinh Mùi cũng là năm tuổi Mùi. Nhiều nhà kiêng việc lớn trong những năm này, nhưng đó là tục lệ, không phải điều chắc sẽ xảy ra.

Muốn biết thật mình hợp gì, cần xem lá số tám chữ (Bát Tự) đủ giờ, ngày, tháng, năm sinh.

Điều ít người để ý

Tết năm 1979 đến sớm, ngày 28/1/1979. Người sinh từ 1/1 đến 27/1/1979 là tuổi Mậu Ngọ, vẫn mệnh Thiên Thượng Hỏa vì hai năm chung nạp âm. Tết năm 1980 lại muộn, ngày 16/2, nên người sinh từ 1/1 đến 15/2/1980 vẫn là tuổi Kỷ Mùi.

Vì Tết 1979 sớm hơn tiết Lập Xuân (khoảng 4/2), người sinh ngày 1/2/1979 là tuổi Kỷ Mùi theo âm lịch, nhưng lá số Bát Tự vẫn tính năm Mậu Ngọ, vì lá số đổi năm ở Lập Xuân.

Thường thì cùng một năm, nam và nữ khác cung. Năm 1979 là trường hợp ít gặp: nam nữ cùng cung Chấn, dùng chung bốn hướng tốt.

Phân biệt, đừng nhầm

Tuổi Mùi còn bốn can: Tân Mùi (1931, 1991) mệnh Lộ Bàng Thổ; Quý Mùi (1943, 2003) mệnh Dương Liễu Mộc; Ất Mùi (1955, 2015) mệnh Sa Trung Kim; Đinh Mùi (1967, 2027) mệnh Thiên Hà Thủy.

Kỷ Mùi và Đinh Mùi cùng tuổi Dê nhưng một bên lửa, một bên nước. Trẻ sinh năm 2027 và người sinh năm 1979 cùng con giáp, còn xét mệnh thì Thủy khắc Hỏa.

Câu hỏi thường gặp

Sinh năm 1979 mệnh gì?

Sinh năm 1979 là tuổi Kỷ Mùi, mệnh Thiên Thượng Hỏa (lửa trên trời, tức mặt trời), hành Hỏa. Người sinh từ 1/1/1979 đến trước Tết (28/1/1979) thuộc tuổi Mậu Ngọ, vẫn cùng mệnh Thiên Thượng Hỏa.

Tuổi Kỷ Mùi hợp tuổi nào?

Theo dân gian, Kỷ Mùi hợp tuổi Lợn (Hợi), tuổi Mèo (Mão) theo tam hợp, và tuổi Ngựa (Ngọ) theo lục hợp. Hợp cả can lẫn chi là Giáp Ngọ (1954, 2014), vì Kỷ hợp Giáp, Mùi hợp Ngọ.

Tuổi Kỷ Mùi kỵ tuổi nào?

Kỷ Mùi xung tuổi Trâu (Sửu) theo lục xung, và hại tuổi Chuột (Tý). Can Kỷ không nằm trong bốn cặp can xung, nên Kỷ Mùi không có tuổi xung cả can lẫn chi.

Kỷ Mùi hợp màu gì?

Kỷ Mùi mệnh Thiên Thượng Hỏa, hợp đỏ, hồng, tím, cam (màu của chính hành Hỏa), xanh lá (màu hành Mộc, hành sinh ra Hỏa). Nên hạn chế đen, xanh dương (màu hành Thủy, hành khắc Hỏa).

Nam Kỷ Mùi 1979 cung gì, hợp hướng nào?

Nam sinh năm 1979 cung Chấn (hành Mộc), thuộc Đông tứ mệnh. Bốn hướng tốt: Sinh Khí Nam, Thiên Y Bắc, Diên Niên Đông Nam, Phục Vị Đông.

Nữ Kỷ Mùi 1979 cung gì?

Nữ sinh năm 1979 cung Chấn (hành Mộc), thuộc Đông tứ mệnh. Bốn hướng tốt: Sinh Khí Nam, Thiên Y Bắc, Diên Niên Đông Nam, Phục Vị Đông.

Biên soạn: Ban biên soạn 1Vong

Ứng vào việc của bạn

Ngũ hành trong lá số của bạn

Mệnh năm sinh chỉ lấy từ năm sinh, tức hai trong tám chữ. Lập lá số tám chữ để thấy hành nào đang vượng, hành nào đang thiếu trong đời bạn.

  • Tám chữ can chi của năm, tháng, ngày, giờ sinh
  • Hành nào vượng, hành nào thiếu trong lá số
  • Can chi của bạn hợp, xung với những tuổi nào
  • Lập lá số miễn phí, đọc luận giải chuyên sâu khi cần