Bỏ qua trình đơn

Tuổi con Ngựa

Tuổi Mậu Ngọ

Là gì

Tuổi Mậu Ngọ là tuổi của người sinh năm 1978 (hoặc 2038), tính theo năm âm lịch. Mậu Ngọ thuộc con giáp Ngựa, mệnh nạp âm Thiên Thượng Hỏa, nghĩa là lửa trên trời, tức mặt trời, hành Hỏa. Người sinh đầu năm 1978 trước Tết (7/2/1978) vẫn là tuổi Đinh Tỵ.

Tra nhanh

Năm sinh
1978, 2038 (theo năm âm lịch)
Con giáp
Ngựa
Thứ tự
năm thứ 55 trong sáu mươi hoa giáp
Can
Mậu, hành Thổ, dương
Chi
Ngọ, hành Hỏa, dương
Mệnh
Thiên Thượng Hỏa, nghĩa là lửa trên trời, tức mặt trời, hành Hỏa
Cung mệnh nam
1978: Tốn, Đông tứ mệnh; 2038: Đoài, Tây tứ mệnh
Cung mệnh nữ
1978: Khôn, Tây tứ mệnh; 2038: Cấn, Tây tứ mệnh
Tuổi hợp
Dần, Tuất (tam hợp), Mùi (lục hợp); hợp cả can lẫn chi: Quý Mùi
Tuổi kỵ
Tý (lục xung), Sửu (lục hại); không có tuổi xung cả can lẫn chi
Màu hợp
đỏ, hồng, tím, cam (màu của chính hành Hỏa), xanh lá (màu hành Mộc, hành sinh ra Hỏa)
Màu kỵ
đen, xanh dương (màu hành Thủy, hành khắc Hỏa)
Năm tam tai (theo dân gian)
Thân, Dậu, Tuất; các năm 2028, 2029, 2030; đợt sau 2040, 2041, 2042

Hình tượng và tên gọi

Mậu là can thứ năm, thuộc Thổ, tính dương. Người xưa giải chữ Mậu là tươi tốt, um tùm: giữa năm, cây cỏ rậm rạp nhất. Đất của Mậu thường được ví với núi, với lớp đất dày và vững.

Ngọ là chi thứ bảy, đứng chính Nam. Chữ Ngọ nghĩa là giao nhau: lúc khí dương lên cao nhất thì khí âm bắt đầu nhen lên. Mậu dương đi với Ngọ dương. Ghép lại, Mậu Ngọ là mặt trời đứng bóng trên đỉnh núi, và con ngựa phi giữa trưa hè. Lửa của Ngọ sinh ra đất của Mậu, nên ở năm này chi nuôi can.

Vì sao lại như vậy

Mậu Ngọ và Kỷ Mùi là một cặp, chung nạp âm Thiên Thượng Hỏa. Người xưa giải: Ngọ là chỗ lửa mạnh nhất trong năm, Mùi lại chứa can Ất (Mộc) ẩn bên trong để nuôi lửa. Lửa đã mạnh lại được nuôi thì bốc tới trời, thành mặt trời.

Mậu Ngọ đứng thứ 55 trong vòng sáu mươi năm. Tự tính: 1978 trừ 4 được 1974. Lấy 1974 chia 60 dư 54, cộng 1 là 55. Lấy 1974 chia 12 dư 6, là Ngọ. Số cuối 8 là can Mậu.

Tính cách theo quan niệm dân gian

Theo quan niệm dân gian, tuổi Ngọ hoạt bát và ưa tự do. Can Mậu là núi, đứng vững. Mệnh Thiên Thượng Hỏa là mặt trời, soi cho cả tập thể. Người Mậu Ngọ vì thế được hình dung là người sôi nổi mà có chỗ đứng chắc, quen đứng ra lo việc chung.

Ví dụ đời thường: người đứng ra lo đám cưới cho em họ, từ xe đưa dâu tới bàn ghế, ai cần gì cũng hỏi tới. Hay người quản đốc công trình ngoài trời, nắng gắt vẫn có mặt từ sáng sớm.

Mặt cần để ý: nắng giữa trưa có lúc gắt. Dân gian cho rằng người tuổi này dễ nóng khi việc chậm, không thích bị người khác lấn lên, và hay ôm việc về mình. Đây là cách nhìn dân gian, mỗi người còn tùy lá số và cách sống.

Hợp và khắc

Tuổi hợp: Dần, Ngọ, Tuất là bộ tam hợp, nên tuổi Hổ, tuổi Chó hợp với Mậu Ngọ. Ngọ với Mùi là lục hợp, hóa Hỏa, nên tuổi Dê cũng hợp. Can Mậu hợp can Quý, hóa Hỏa. Hợp cả hai lớp là Quý Mùi (1943, 2003), mệnh Dương Liễu Mộc; Mộc sinh Hỏa, lớp mệnh cũng thuận.

Tuổi kỵ: Ngọ xung Tý, Nam đối Bắc, Hỏa đối Thủy, giữa trưa đối nửa đêm. Ngọ còn hại Sửu. Riêng về can, Mậu không nằm trong bốn cặp thiên can xung (Giáp Canh, Ất Tân, Bính Nhâm, Đinh Quý). Vì vậy Mậu Ngọ không có tuổi thiên khắc địa xung như nhiều tuổi khác.

Trong nhóm tứ hành xung Tý, Mão, Ngọ, Dậu, Ngọ chỉ xung thật với Tý, phá với Mão, còn với Dậu thì không có quan hệ gì. Về mệnh, Thiên Thượng Hỏa hợp mệnh Mộc (Mộc sinh Hỏa) và mệnh Thổ (Hỏa sinh Thổ), kém hợp mệnh Thủy và mệnh Kim. Hợp khắc theo năm sinh chỉ là một lớp để tham khảo.

Dùng trong đời sống

Màu hợp: đỏ, hồng, tím, cam của hành Hỏa, và xanh lá của hành Mộc sinh ra Hỏa. Màu nên hạn chế: đen, xanh dương của hành Thủy.

Hướng: nam sinh 1978 thuộc cung Tốn, nhóm Đông tứ mệnh, bốn hướng tốt là Sinh Khí Bắc, Thiên Y Nam, Diên Niên Đông, Phục Vị Đông Nam. Nữ sinh 1978 thuộc cung Khôn, nhóm Tây tứ mệnh: Sinh Khí Đông Bắc, Thiên Y Tây, Diên Niên Tây Bắc, Phục Vị Tây Nam. Năm 2038 thì nam cung Đoài, nữ cung Cấn.

Dân gian tính tam tai của tuổi Ngọ vào ba năm Thân, Dậu, Tuất; gần nhất 2028, 2029, 2030, đợt sau 2040, 2041, 2042. Nhiều nhà kiêng khởi sự việc lớn trong những năm này. Đó là tục lệ, không phải điều chắc sẽ xảy ra.

Nói thật: tuổi năm sinh chỉ là một phần. Lá số tám chữ (Bát Tự) đủ giờ, ngày, tháng, năm mới cho biết bạn thật sự hợp hành nào.

Điều ít người để ý

Tết năm 1978 là ngày 7/2/1978. Người sinh từ 1/1 đến 6/2/1978 vẫn là tuổi Đinh Tỵ, mệnh Sa Trung Thổ, khác hành với Mậu Ngọ. Ngược lại, Tết năm 1979 đến sớm, ngày 28/1, nên người sinh từ 1/1 đến 27/1/1979 vẫn là tuổi Mậu Ngọ.

Tết 1978 và tiết Lập Xuân (khoảng 4/2, mốc đổi năm của lá số Bát Tự) chỉ cách nhau vài ngày. Người sinh trong mấy ngày giữa hai mốc ấy là tuổi Đinh Tỵ theo âm lịch, nhưng lá số Bát Tự đã tính năm Mậu Ngọ.

Người Kỷ Mùi 1979 cùng mệnh Thiên Thượng Hỏa với Mậu Ngọ, lại là lục hợp với Ngọ. Còn nam và nữ 1978 thì khác nhóm: nam cung Tốn thuộc Đông tứ mệnh, nữ cung Khôn thuộc Tây tứ mệnh.

Phân biệt, đừng nhầm

Tuổi Ngọ có năm can, mỗi can một mệnh: Canh Ngọ (1930, 1990) Lộ Bàng Thổ, Nhâm Ngọ (1942, 2002) Dương Liễu Mộc, Giáp Ngọ (1954, 2014) Sa Trung Kim, Bính Ngọ (1966, 2026) Thiên Hà Thủy, và Mậu Ngọ (1978, 2038) Thiên Thượng Hỏa.

Trong năm tuổi Ngọ, chỉ Mậu Ngọ mang mệnh Hỏa đúng với hành của chi Ngọ. Trẻ sinh năm 2026 cũng tuổi Ngựa nhưng mệnh Thủy, mà Thủy khắc Hỏa.

Câu hỏi thường gặp

Sinh năm 1978 mệnh gì?

Sinh năm 1978 là tuổi Mậu Ngọ, mệnh Thiên Thượng Hỏa (lửa trên trời, tức mặt trời), hành Hỏa. Người sinh từ 1/1/1978 đến trước Tết (7/2/1978) thuộc tuổi Đinh Tỵ, mệnh Sa Trung Thổ.

Tuổi Mậu Ngọ hợp tuổi nào?

Theo dân gian, Mậu Ngọ hợp tuổi Hổ (Dần), tuổi Chó (Tuất) theo tam hợp, và tuổi Dê (Mùi) theo lục hợp. Hợp cả can lẫn chi là Quý Mùi (1943, 2003), vì Mậu hợp Quý, Ngọ hợp Mùi.

Tuổi Mậu Ngọ kỵ tuổi nào?

Mậu Ngọ xung tuổi Chuột (Tý) theo lục xung, và hại tuổi Trâu (Sửu). Can Mậu không nằm trong bốn cặp can xung, nên Mậu Ngọ không có tuổi xung cả can lẫn chi.

Mậu Ngọ hợp màu gì?

Mậu Ngọ mệnh Thiên Thượng Hỏa, hợp đỏ, hồng, tím, cam (màu của chính hành Hỏa), xanh lá (màu hành Mộc, hành sinh ra Hỏa). Nên hạn chế đen, xanh dương (màu hành Thủy, hành khắc Hỏa).

Nam Mậu Ngọ 1978 cung gì, hợp hướng nào?

Nam sinh năm 1978 cung Tốn (hành Mộc), thuộc Đông tứ mệnh. Bốn hướng tốt: Sinh Khí Bắc, Thiên Y Nam, Diên Niên Đông, Phục Vị Đông Nam.

Nữ Mậu Ngọ 1978 cung gì?

Nữ sinh năm 1978 cung Khôn (hành Thổ), thuộc Tây tứ mệnh. Bốn hướng tốt: Sinh Khí Đông Bắc, Thiên Y Tây, Diên Niên Tây Bắc, Phục Vị Tây Nam.

Biên soạn: Ban biên soạn 1Vong

Ứng vào việc của bạn

Ngũ hành trong lá số của bạn

Mệnh năm sinh chỉ lấy từ năm sinh, tức hai trong tám chữ. Lập lá số tám chữ để thấy hành nào đang vượng, hành nào đang thiếu trong đời bạn.

  • Tám chữ can chi của năm, tháng, ngày, giờ sinh
  • Hành nào vượng, hành nào thiếu trong lá số
  • Can chi của bạn hợp, xung với những tuổi nào
  • Lập lá số miễn phí, đọc luận giải chuyên sâu khi cần