Bỏ qua trình đơn

Thiên can dương

Can Mậu

Là gì

Mậu là can thứ năm trong mười thiên can, thuộc hành Thổ, tính dương. Năm dương lịch tận cùng bằng số 8 là năm Mậu, như 1988, 1998, 2008, 2018, 2028, tính theo năm âm lịch. Người xưa ví Mậu như núi cao, đê lớn, đất dày và khô.

Tra nhanh

Thứ tự
thứ năm trong mười thiên can
Hành
Thổ, can dương
Phương
trung tâm
Mùa
cuối mỗi mùa
Màu của hành
vàng, nâu, màu đất
Năm Mậu
năm tận cùng bằng số 8, như 1988, 1998, 2008, 2018, 2028, 2038
Sáu tuổi Mậu
Mậu Thìn, Mậu Dần, Mậu Tý, Mậu Tuất, Mậu Thân, Mậu Ngọ
Ngũ hợp
hợp Quý, hóa Hỏa
Xung
không có can xung
Trường sinh
ở Dần
Lộc
ở Tỵ

Hình tượng và tên gọi

Chữ Mậu (戊) được người xưa giải bằng một chữ đồng âm nghĩa là tươi tốt, rậm rạp. Trong mười chặng lớn lên của cây cỏ, Mậu là lúc cành lá sum suê nhất, cây đã phủ kín mặt đất.

Hình ảnh của Mậu là núi, đê, tường thành, nền đất dày: thứ đất đứng yên, chặn được nước, giữ được nhà. Đây là can dương của hành Thổ; can âm cùng hành là Kỷ, đất ruộng vườn.

Vì sao lại như vậy

Mậu và Kỷ đứng thứ năm, thứ sáu, ngay giữa dãy mười thiên can, cũng như Thổ đứng ở giữa, không thuộc riêng phương nào. Trong đồ hình Hà Đồ, hành Thổ mang hai số 5 và 10, đặt ở chính giữa. Mậu đứng thứ tự lẻ nên là Thổ dương.

Thổ không có mùa riêng. Nó ứng với quãng cuối mỗi mùa, tức bốn tháng Ba, Sáu, Chín và tháng Chạp âm lịch (tháng Thìn, Mùi, Tuất, Sửu), lúc mùa cũ chuyển sang mùa mới. Năm 1988 là Mậu Thìn, can lặp lại mười năm một lần, nên năm tận cùng bằng 8 là năm Mậu.

Mậu trường sinh ở Dần và có lộc ở Tỵ, trùng hẳn với Bính. Người xưa cho Thổ nương theo Hỏa, vì Hỏa sinh Thổ: lửa tàn thành tro, tro thành đất. Trong Dần và trong Tỵ đều có can Mậu ẩn bên trong. Trường sinh là chặng mới sinh; lộc là chặng can trưởng thành, đủ sức gánh việc, như người có bổng lộc tự nuôi mình.

Hợp và khắc

Mậu hợp Quý, hóa Hỏa. Quý là can âm cuối cùng, đứng thứ mười, cách Mậu năm ngôi. Thổ khắc Thủy, như đê chặn nước, tức Mậu vốn khắc Quý, vậy mà hai bên hợp. Cách giải cổ: năm Mậu và năm Quý có tháng Ba là tháng Bính Thìn, Bính thuộc Hỏa, nên cặp này hóa Hỏa, đúng hành sinh ra Mậu.

Mậu không nằm trong bốn cặp xung của thiên can hợp và xung (Giáp Canh, Ất Tân, Bính Nhâm, Đinh Quý). Bốn cặp ấy đều là hai can đứng ở hai phương đối nhau, Đông đối Tây, Nam đối Bắc. Mậu ở trung tâm, không có phương đối diện, nên không có can xung.

Mậu vẫn có quan hệ khắc theo ngũ hành: Giáp, Ất (Mộc) khắc Mậu; Mậu khắc Nhâm, Quý (Thủy). Khắc thì có, nhưng không gọi là xung. Bính, Đinh sinh cho Mậu; Mậu sinh cho Canh, Tân.

Dùng trong đời sống

Vì Mậu không có can xung, sáu tuổi Mậu không có tuổi nào thiên khắc địa xung theo can. Thiên hợp địa hợp thì có: người Mậu Thìn (1988) với người Quý Dậu (1933, 1993) có can hợp, chi cũng lục hợp. Xét xung với tuổi Mậu thì chỉ còn xét chi, như Thìn xung Tuất.

Màu của hành Thổ là vàng, nâu, màu đất; phương là trung tâm. Màu hợp theo mệnh thì tính bằng nạp âm của cả năm sinh: Mậu Thìn 1988 là Đại Lâm Mộc, Mậu Dần 1998 là Thành Đầu Thổ, Mậu Tý 2008 là Tích Lịch Hỏa.

Can Mậu trên năm sinh chỉ là một chữ trong tám chữ. Muốn biết bạn có thật nặng về Thổ hay không, cần xem cả lá số tám chữ (Bát Tự) gồm năm, tháng, ngày, giờ sinh.

Điều ít người để ý

Có nơi ghi Thổ trường sinh ở Thân, cùng chỗ với Thủy, thay vì ở Dần cùng Hỏa. Ở đây ghi theo lối Thổ đi cùng Hỏa, nên Mậu sinh ở Dần, lộc ở Tỵ.

Sáu tuổi Mậu rơi vào ba hành nạp âm: Mộc (Mậu Thìn, Mậu Tuất), Thổ (Mậu Dần, Mậu Thân), Hỏa (Mậu Tý, Mậu Ngọ). Mậu Ngọ 1978 là Thiên Thượng Hỏa, lửa trên trời, tức mặt trời, dù can Mậu thuộc Thổ.

Tết năm 2028 là ngày 26/1/2028. Người sinh từ 1/1/2028 tới trước ngày ấy vẫn là tuổi Đinh Mùi, mệnh Thiên Hà Thủy; sau Tết mới là Mậu Thân, mệnh Đại Trạch Thổ. Năm Mậu mở đầu một cặp nạp âm mới, nên sinh trước Tết là đổi cả can lẫn mệnh.

Phân biệt, đừng nhầm

Mậu và Kỷ cùng là Thổ. Mậu là núi, đê, đất khô và dày; Kỷ là ruộng vườn, đất ẩm và mềm, gieo gì mọc nấy. Mậu hợp Quý, trường sinh ở Dần, lộc ở Tỵ; Kỷ hợp Giáp, trường sinh ở Dậu, lộc ở Ngọ. Cả hai đều không có can xung.

Can Mậu của năm sinh khác nhật chủ Mậu, tức can của ngày sinh trong lá số. Người sinh năm Mậu chưa chắc có can ngày là Mậu.

Can Mậu đi với sáu chi dương, ra sáu tuổi, mỗi tuổi một mệnh nạp âm:

Mậu Thìn (năm 1928, 1988): mệnh Đại Lâm Mộc, nghĩa là cây rừng lớn.

Mậu Dần (năm 1938, 1998): mệnh Thành Đầu Thổ, nghĩa là đất đầu thành.

Mậu Tý (năm 1948, 2008): mệnh Tích Lịch Hỏa, nghĩa là lửa sấm sét.

Mậu Tuất (năm 1958, 2018): mệnh Bình Địa Mộc, nghĩa là cây đồng bằng.

Mậu Thân (năm 1968, 2028): mệnh Đại Trạch Thổ, nghĩa là đất nền nhà lớn.

Mậu Ngọ (năm 1978, 2038): mệnh Thiên Thượng Hỏa, nghĩa là lửa trên trời, tức mặt trời.

Câu hỏi thường gặp

Can Mậu là gì?

Mậu là can thứ năm trong mười thiên can, thuộc hành Thổ, tính dương. Người xưa ví Mậu như núi cao, đê lớn.

Mậu thuộc hành gì?

Mậu thuộc hành Thổ, là Thổ dương, ứng với trung tâm, quãng cuối mỗi mùa, màu vàng, nâu, màu đất.

Năm nào là năm Mậu?

Năm dương lịch tận cùng bằng số 8 là năm Mậu: 1988 Mậu Thìn, 1998 Mậu Dần, 2008 Mậu Tý, 2018 Mậu Tuất, 2028 Mậu Thân, 2038 Mậu Ngọ. Người sinh tháng 1, tháng 2 dương lịch mà trước Tết thì thuộc năm âm lịch trước.

Mậu hợp với can nào?

Mậu hợp Quý, hóa Hỏa. Hỏa là hành sinh ra Thổ, nên cặp này hóa ra đúng hành nuôi Mậu.

Mậu xung với can nào?

Mậu không xung với can nào. Bốn cặp thiên can xung là Giáp Canh, Ất Tân, Bính Nhâm, Đinh Quý; Mậu ở trung tâm nên đứng ngoài.

Can Mậu trường sinh ở đâu, lộc ở đâu?

Mậu trường sinh ở Dần và có lộc ở Tỵ, giống hệt can Bính, vì Thổ nương theo Hỏa.

Biên soạn: Ban biên soạn 1Vong

Ứng vào việc của bạn

Ngũ hành trong lá số của bạn

Mệnh năm sinh chỉ lấy từ năm sinh, tức hai trong tám chữ. Lập lá số tám chữ để thấy hành nào đang vượng, hành nào đang thiếu trong đời bạn.

  • Tám chữ can chi của năm, tháng, ngày, giờ sinh
  • Hành nào vượng, hành nào thiếu trong lá số
  • Can chi của bạn hợp, xung với những tuổi nào
  • Lập lá số miễn phí, đọc luận giải chuyên sâu khi cần