Bỏ qua trình đơn

Thiên can dương

Can Giáp

Là gì

Giáp là can đứng đầu trong mười thiên can, thuộc hành Mộc, tính dương. Năm dương lịch tận cùng bằng số 4 là năm Giáp, như 1984, 1994, 2004, 2014, 2024, tính theo năm âm lịch. Người xưa ví Giáp như cây lớn thân thẳng, như mầm cây vừa phá vỏ hạt để vươn lên.

Tra nhanh

Thứ tự
thứ nhất trong mười thiên can
Hành
Mộc, can dương
Phương
phương Đông
Mùa
mùa xuân
Màu của hành
xanh lá
Năm Giáp
năm tận cùng bằng số 4, như 1984, 1994, 2004, 2014, 2024, 2034
Sáu tuổi Giáp
Giáp Tý, Giáp Tuất, Giáp Thân, Giáp Ngọ, Giáp Thìn, Giáp Dần
Ngũ hợp
hợp Kỷ, hóa Thổ
Xung
Canh
Trường sinh
ở Hợi
Lộc
ở Dần

Hình tượng và tên gọi

Chữ Giáp (甲) nghĩa gốc là lớp vỏ cứng, như trong chữ áo giáp. Theo lối giải cổ, mười can là mười chặng lớn lên của cây cỏ trong một năm. Giáp là chặng đầu: mầm cây đội vỡ lớp vỏ hạt để nhô lên khỏi đất.

Vì thế Giáp mang hình ảnh cây lớn thân thẳng, cột nhà, xà gỗ, thứ mọc thẳng và làm chỗ dựa cho thứ khác. Đây là can dương của hành Mộc, đi trước Ất là can âm.

Giáp đứng đầu dãy, nên trong chữ Hán, Giáp, Ất, Bính, Đinh còn được dùng để đánh thứ tự, giống như ta dùng A, B, C, D.

Vì sao lại như vậy

Mười thiên can chia đều cho năm hành, mỗi hành hai can, xếp theo đúng vòng tương sinh: Mộc (Giáp, Ất), Hỏa (Bính, Đinh), Thổ (Mậu, Kỷ), Kim (Canh, Tân), Thủy (Nhâm, Quý). Thứ tự ấy cũng là thứ tự mùa: xuân, hạ, quãng cuối mùa, thu, đông. Giáp mở đầu nên thuộc Mộc, ứng với mùa xuân và phương Đông. Can thứ tự lẻ là dương, nên Giáp là Mộc dương.

Năm tận cùng bằng số 4 là năm Giáp vì can đi vòng mười năm, còn số cuối của năm dương lịch cũng lặp lại sau mười năm. Hai vòng khớp nhau. Năm 1984 là Giáp Tý, nên mọi năm tận cùng bằng 4 đều là năm Giáp.

Người xưa chia sức của mỗi can thành mười hai chặng, gọi là vòng trường sinh: sinh ra, lớn lên, trưởng thành, cực thịnh, rồi suy, bệnh, chết, vào mộ, rồi thai nghén lại. Giáp trường sinh, tức chặng mới sinh, ở Hợi, tháng Mười âm lịch, đầu mùa đông. Hợi thuộc Thủy, mà nước nuôi cây. Bên trong Hợi còn ẩn can Giáp, như hạt nằm trong đất lạnh chờ xuân.

Giáp có lộc ở Dần, tháng Giêng, đầu xuân. Lộc nghĩa là bổng lộc. Người xưa đặt lộc ở chặng can đã trưởng thành, đủ sức gánh việc, như người đi làm tự nuôi được mình. Can chính (bản khí) của Dần cũng là Giáp, nên Giáp gặp Dần như cây gặp đúng đất của mình.

Hợp và khắc

Giáp hợp Kỷ, hóa Thổ. Đây là cặp đầu trong năm cặp ngũ hợp của thiên can hợp và xung. Quy luật chung: can dương hợp với can âm đứng cách mình năm ngôi. Giáp đứng thứ nhất, Kỷ đứng thứ sáu. Theo ngũ hành, Mộc khắc Thổ, tức Giáp vốn khắc Kỷ, vậy mà hai bên lại hợp.

Cặp này hóa Thổ có một cách giải cổ dễ theo. Năm Giáp và năm Kỷ có cùng can tháng: tháng Giêng là Bính Dần, tháng Ba là Mậu Thìn. Mậu thuộc Thổ, nên người xưa nói Giáp Kỷ hợp thì hóa Thổ. Bốn cặp hợp còn lại cũng giải theo cách tìm can của tháng Ba (tháng Thìn) như vậy.

Giáp xung Canh. Hai can cách nhau sáu ngôi, cùng là can dương, đứng ở hai phương đối nhau: Giáp phương Đông, Canh phương Tây. Canh thuộc Kim, mà Kim khắc Mộc, như rìu chặt cây. Trong cặp này, Giáp là bên chịu khắc.

Với các can khác: Giáp khắc Mậu (Mộc khắc Thổ) nhưng không gọi là xung, vì Mậu ở trung tâm, không đứng đối phương với Giáp. Nhâm, Quý (Thủy) sinh cho Giáp. Bính, Đinh (Hỏa) là can được Giáp sinh ra.

Dùng trong đời sống

Khi xem tuổi, dân gian thường ghép can với chi. Người Giáp Tý (1984) với người Kỷ Sửu (1949, 2009) có can hợp, chi cũng lục hợp, gọi là thiên hợp địa hợp. Người Giáp Tý với người Canh Ngọ (1930, 1990) có can xung, chi cũng xung, gọi là thiên khắc địa xung. Đây là một ý tham khảo, không phải lời phán.

Màu của hành Mộc là xanh lá, phương là phương Đông. Còn màu hợp theo mệnh thì tính theo nạp âm của cả năm sinh, sáu tuổi Giáp mỗi tuổi một khác.

Tháng, ngày, giờ cũng mang can như năm, nên một lá số có thể có vài chữ Giáp. Ngày Giáp lặp lại mười ngày một lần.

Can năm sinh chỉ là một chữ trong tám chữ của lá số. Muốn biết thật mình thiếu hay thừa hành gì, cần xem cả lá số tám chữ (Bát Tự) gồm năm, tháng, ngày, giờ sinh.

Điều ít người để ý

Can Giáp thuộc Mộc, nhưng không tuổi Giáp nào mệnh Mộc. Sáu tuổi Giáp chỉ rơi vào ba hành nạp âm: Kim (Giáp Tý, Giáp Ngọ), Hỏa (Giáp Tuất, Giáp Thìn), Thủy (Giáp Thân, Giáp Dần). Giáp Dần có cả can lẫn chi thuộc Mộc, Dần còn là lộc của Giáp, vậy mà mệnh lại là Đại Khê Thủy.

Sáu năm Giáp chia vòng sáu mươi năm thành sáu tuần, mỗi tuần mười năm: Giáp Tý đứng thứ 1, Giáp Tuất thứ 11, Giáp Thân thứ 21, Giáp Ngọ thứ 31, Giáp Thìn thứ 41, Giáp Dần thứ 51. Vòng này gọi là lục thập hoa giáp, mở đầu bằng Giáp Tý.

Tuổi tính theo Tết, còn lá số Bát Tự đổi năm ở tiết Lập Xuân, khoảng ngày 4/2. Tết năm 2024 là ngày 10/2/2024. Người sinh ngày 7/2/2024 vẫn là tuổi Quý Mão, mệnh Kim Bạch Kim, nhưng trên lá số Bát Tự, can năm đã là Giáp vì đã qua Lập Xuân.

Phân biệt, đừng nhầm

Giáp và can Ất cùng thuộc Mộc nhưng khác nhau rõ. Giáp là cây lớn, Ất là cỏ hoa, dây leo. Giáp hợp Kỷ, xung Canh; Ất hợp Canh, xung Tân. Giáp trường sinh ở Hợi, lộc ở Dần; Ất trường sinh ở Ngọ, lộc ở Mão.

Can Giáp của năm sinh khác với nhật chủ Giáp. Nhật chủ là can của ngày sinh, được coi là chính người ấy trong lá số. Người sinh năm Giáp chưa chắc có can ngày là Giáp, và ngược lại.

Can Giáp đi với sáu chi dương, ra sáu tuổi, mỗi tuổi một mệnh nạp âm:

Giáp Tý (năm 1924, 1984, 2044): mệnh Hải Trung Kim, nghĩa là vàng trong biển.

Giáp Tuất (năm 1934, 1994): mệnh Sơn Đầu Hỏa, nghĩa là lửa đầu núi.

Giáp Thân (năm 1944, 2004): mệnh Tuyền Trung Thủy, nghĩa là nước trong suối.

Giáp Ngọ (năm 1954, 2014): mệnh Sa Trung Kim, nghĩa là vàng trong cát.

Giáp Thìn (năm 1964, 2024): mệnh Phú Đăng Hỏa, nghĩa là lửa ngọn đèn.

Giáp Dần (năm 1974, 2034): mệnh Đại Khê Thủy, nghĩa là nước khe lớn.

Câu hỏi thường gặp

Can Giáp là gì?

Giáp là can đứng đầu trong mười thiên can, thuộc hành Mộc, tính dương. Người xưa ví Giáp như cây lớn thân thẳng, mầm cây vừa phá vỏ hạt.

Giáp thuộc hành gì?

Giáp thuộc hành Mộc, là Mộc dương, ứng với mùa xuân, phương Đông, màu xanh lá.

Năm nào là năm Giáp?

Năm dương lịch tận cùng bằng số 4 là năm Giáp: 1984 Giáp Tý, 1994 Giáp Tuất, 2004 Giáp Thân, 2014 Giáp Ngọ, 2024 Giáp Thìn, 2034 Giáp Dần. Người sinh tháng 1, tháng 2 dương lịch mà trước Tết thì thuộc năm âm lịch trước.

Giáp hợp với can nào?

Giáp hợp Kỷ, hóa Thổ. Đây là cặp đầu trong năm cặp ngũ hợp của thiên can.

Giáp xung với can nào?

Giáp xung Canh. Hai can đứng đối nhau, Giáp phương Đông, Canh phương Tây, và Kim khắc Mộc.

Can Giáp trường sinh ở đâu, lộc ở đâu?

Giáp trường sinh ở Hợi (tháng Mười âm lịch) và có lộc ở Dần (tháng Giêng).

Biên soạn: Ban biên soạn 1Vong

Ứng vào việc của bạn

Ngũ hành trong lá số của bạn

Mệnh năm sinh chỉ lấy từ năm sinh, tức hai trong tám chữ. Lập lá số tám chữ để thấy hành nào đang vượng, hành nào đang thiếu trong đời bạn.

  • Tám chữ can chi của năm, tháng, ngày, giờ sinh
  • Hành nào vượng, hành nào thiếu trong lá số
  • Can chi của bạn hợp, xung với những tuổi nào
  • Lập lá số miễn phí, đọc luận giải chuyên sâu khi cần